T4V sẽ hướng dẫn các bạn tự học tiếng Trung online. Với sự kết hợp đặc biệt của những phương pháp giúp các bạn có thể tự học chữ Hán siêu đỉnh, siêu nhanh, siêu dễ nhớ một cách nhẹ nhàng thoải mái nhất: Phương pháp học siêu đỉnh kết hợp: Học Tiếng Trung bằng âm hán việt. Học Tiếng Trung bằng phát triển sơ đồ tư duy là phương pháp học hiện đại được hầu hết các nước châu Âu hiện nay khuyến khích giảng dạy theo phương pháp này. Học Tiếng Trung theo bộ thủ, học bằng phương pháp chiết tự. Học Tiếng Trung qua câu chuyện, sự tích, tìm hiểu nguồn gốc, văn hóa. Học Tiếng Trung qua các câu thơ, câu đố vui, câu chuyện hài. Học Tiếng Trung bằng hình ảnh và video minh họa trực quan sinh động dễ hiểu, phát âm chuẩn bắc kinh. Học Tiếng Trung qua phim, bài hát, tiktok kết hợp giải trí giúp giảm căng thẳng, tăng hứng thú, tăng hiệu quả học tập. Các video tiktok của người bản địa giúp bạn làm quen với môi trường thực tế.
T4V hy vọng video là nguồn cảm hứng cho những bạn đang bế tắc trong việc tự học tiếng Trung, tự học chữ Hán. Chúc các bạn học tiếng Trung thành công.
Nếu kênh có ích giúp các bạn tìm lại cảm hứng học tập và phát triển bản thân, vui lòng Donate giúp kênh phát triển bền vững cũng như ủng hộ người sáng tạo. Viettin Bank: 107867809367 - Chủ TK Nguyễn Thế Dũng
Chào mừng các bạn đã đến với kênh Tiếng Trung Thật Thú Vị
Chúng ta hãy cùng theo dõi bài chia sẻ ngày hôm nay nhé!
Chữ Chí
Chí
Cách viết như sao?
Chí
Chí trung chí
Vì vậy, từ này được gọi là Chí
Chí trung chí
Các bạn, hãy cùng tôi đọc với tôi
Chí
Chí trung chí
Chí
Chí trung chí
Chí trung
Trong đó
Chí
Trong kì thực
Cực kì
Đây là một hư tử
Trước kì, tưởng tượng giống lá cờ
Chí sứ
Kì thực
Chí chí
Cực kì
Chí tha
Cái khác
Yếu chí
Nhất là
Chí sứ
Lào sợ
Chí sứ
Để hẹn
Hi vọng
Bộ cạp
Trùng
Giả öld
Gá
Chí
Trung
Cảm ơn các bạn đã đón xem video này và hẹn gặp lại các bạn trong những video tiếp theo.
Chà chi là kỳ nghỉ, xiên chi thiên là chủ nhật.
Chi âm hát Việt là kỳ, trong kỳ hạn, tru kỳ, thời kỳ, nhẫn kỳ, nghĩa là thời kỳ, kỳ hạn.
Chữ này gồm chữ kỳ trong kỳ thực và chữ nguyệt là mặt trăng.
Đây là một chữ hình thanh gồm chữ nguyệt chỉ nghĩa thời gian và chữ chí chỉ âm đọc.
Tình chi, định kỳ, chi xa, kỳ hạn, tào chi, đến kỳ, qua chi, quá kỳ, quá hạn.
Chà chi, kỳ nghỉ, chi tại, kỳ vọng.
Xiên chi, từ này là tinh kỳ và nó có nghĩa là tuần.
Tinh kỳ là tru kỳ của các vị tinh tú.
Cổ nhân xem ngày tháng, thời gian dựa trên tru kỳ của các vị tinh tú, cụ thể là mặt trăng và mặt trời, nhật, nguyệt.
Một tru kỳ là một tuần, và các ngày trong tuần thì được nói như sau.
Xin chi 1, thứ 2, xin chi 2, thứ 3, xin chi 3, thứ 4, xin chi 4, thứ 5, xin chi 5, thứ 6, xin chi 6, thứ 7, xin chi rư, hoặc xin chi thiên là chủ nhật.
Để cho dễ nhớ thì các bạn cứ nhớ là thứ của Việt Nam trừ đi 1 thì sẽ thành thứ của Trung Quốc.
Ví dụ, xin chi y là thứ 2, xin chi sự là thứ 5.
Và cách khỏi ngay trong tuần thì chúng ta có mẫu câu.
Ví dụ, chín thiên xin chi chỉ, hôm nay là thứ mấy?
Trả lời, chín thiên xin chi 1, 2, 3, 4, 5, 6, rư.
Chúng ta có thể thay chín thiên bằng chúa thiên, miếng thiên, chén thiên, hoặc hậu thiên.
Đều được nhé, cấu trúc như nhau.
Yêu tao xin chi y là?
Lại đến thứ 2 rồi.
Lại phải đi làm đi học rồi.
Chứ chỉ, chỉ.
Chỉ, chỉ cơ để chỉ.
Mấy đứa trẻ, hãy nói với tôi nhé.
Ở đây có bao nhiêu trái?
1, 2, 3, 4.
Thật ra có bao nhiêu trái?
Vì vậy, từ này đọc là chỉ, chỉ cơ để chỉ.
Mấy đứa trẻ, hãy nói với tôi nhé.
Chỉ, chỉ cơ để chỉ.
Chỉ, chỉ cơ là mấy cái chỉ.
Âm án Việt là kỷ, trong trường kỷ.
Đây là một từ để hỏi.
Nghĩa là mấy, hỏi số mấy.
Ngoài ra nó còn một nghĩa khác.
Là cái bàn trà.
Chữ này tự hình cái bàn trà.
Chí, trà chí để chí.
Chí tự hình như một cái bàn trà.
Nó cũng có thể được dùng để bảo vệ.
Chỉ cơ để chỉ.
Đọc là chỉ, chỉ cơ để chỉ.
Từ này dịch ra là vài, mấy.
Dùng để hỏi hay là chân thuật.
Với số lượng dưới 10.
Các bạn chú ý là số lượng dưới 10 nhé.
Và dịch ra là mấy.
Để tránh nhầm lẫn với một từ để hỏi khác.
Và sau này chúng ta sẽ gặp là từ tua sảo.
Bao nhiêu.
Hỏi bao nhiêu thì sẽ không có giới hạn số lượng.
Ví dụ, chỉ cơ rẫn.
Mấy người, vài người.
Nghĩa mình dấu chỉ cơ rẫn.
Bọn mày có mấy người?
Là câu dùng để hỏi.
Ủa mình chưa dấu chỉ cơ rẫn à?
Bọn tao chỉ có vài người thôi.
Chỉ ở câu này thì đóng vai trò là chân thuật.
Trong bài học này,
thì chúng ta sẽ sử dụng chỉ để hỏi về thứ.
Mẫu câu là chín thiên sinh chi chỉ.
Hôm nay là thứ mấy.
Một ví dụ khác.
Ủa?
Hai câu này.
Một câu là câu hỏi.
Một câu là câu chân thuật.
Và các bạn chú ý là
câu hỏi thì ở cuối câu
mình sẽ lên dọng.
Và câu chân thuật thì ở cuối câu chữ lờ
là sẽ xuống dọng.
Nhiều khi chúng ta phải dựa vào
ngữ cảnh và ngữ khí
để hiểu ý của người nói.
Một điểm cần chú ý nữa
đó là khi dùng chỉ để hỏi
thì giữa chỉ và danh từ
nhất định phải có lượng từ.
Ví dụ,
Nietzsche giấu chỉ rắn.
Nhà bạn có mấy người
và không được nói
Nietzsche giấu chỉ rắn.
Nói như vậy là sai ngữ pháp.
Các bạn tham khảo một số cách dùng khác
của chính mình.
Trong cuộc họp này thì không bất buộc.
Chí bải niền, vài trăm năm
Chỉ cơ rắn, mấy người
Đây là cấu trúc dùng để hỏi số lượng
chỉ cộng lượng từ cộng tân ngữ
mấy cái
Tiếp theo là các số đếm trong tiếng Trung
từ 1 đến 10
Các số đếm này gồm có
Y là nhất
Trong đệ nhất, vẻ nhất, thứ nhất
là số 1
R là nhị
Trong nhị đệ, đệ nhị, nhị ca
là số 2
San là tam
Trong tam mau, tam ca, tam giác
là số 3
Nhất, nhị, tam
Ba chữ này
là chữ chỉ sự
mỗi gạch tương ứng với một số
Số 4
Sự
là tứ
Trong tứ giác, tứ quý, bộ tứ
Củ
Chữ này mình đã học rồi
là ngũ, số 5
Trong ngũ linh, ngũ hành sơn
Liệu
là lục
Trong lục giác, lục đệ
là số 6
Chi là thất
Trong tiểu thất là số 7
Pa là bát
Trong bát quái, bát bảo
là số 8
Chiểu là cửu
Trong cửu lông, cửu vĩ
là số 9
Sứ là thập
Trong thập bát la hán
là số 10
Để đếm số tiếng Trung bồi bằng tay
thì từ 1 đến 5
Mỗi một số tương ứng với
một ngón tay
Chúng ta chỉ cần nhớ
cách giao dấu từ 6 đến 10
Tương ứng như hình
bên ngoài bên dưới
Bộ đao
Bộ này gồm chữ đao
Bộ đao đứng và bộ đao nằm
Đều tượng hình
Con dao, cây đao
Bộ này
mang nghĩa chỉ con dao
Đao, cái đao
Cái đao
Cái đao này
sử dụng để cắt thịt
Bạn nhỏ
Bạn có thấy cái đao này không?
Vì vậy, từ này
gọi là đao
Cái đao
Bạn nhỏ, hãy cùng tôi
gọi là đao
Cái đao
Bộ đao
Bộ đao giống như 2 cây đao
có nghĩa là
Bạn nhỏ
Cái đao
Bộ đao
Cái đao
Bạn nhỏ, hãy cùng tôi
gọi là đao
Cái đao
Bộ đao
Nó lì, là chỗ kia
Từ này như là
Đấy, đó, kia
Chỉ ở vị trí
cách xa so với người nói
Chữ này gồm
Chữ đao
là cây đao
Nhị là số 2
Và bộ ấp là vùng đất
Đao kia sắc bén
chẳng sợ ai
Nhị ngang 2 gạch
kẻ phân khai, ấp đứng cạnh bên, chẳng dám nói, tạo thành chữ ná, đó, ở kia.
Ví dụ, nào sự xảy, đó là ai, đằng kia là ai, nào sự khổ, cái lúc đó, thời điểm đó,
Sao chú lại có thể ngầu loài đến như vậy nhỉ?
Đây là một từ rất phổ biến, dùng đặc biệt nhiều, nhưng chúng ta sẽ không bao giờ được học trong bất kỳ một giáo trình nào.
Nó giống như từ chấm gió của tiếng Việt mình vậy.
Chàng trai ơi, tôi nhớ cậu rồi.
Cậu đang ở chỗ chủ, cậu ổn chứ?
Trong bóng đỏ của tôi, tôi không thể trả tiền rồi.
Tôi đang nhớ cậu, nhớ mất rồi.
Người này nói với Đại Lý,
Nói với Đại Lý,
Người này nói với Đại Lý,
Nói với Đại Lý,
Nào lì là chỗ kia, đẳng kia,
Chữ nả, nả có đọc như sao?
Nã, nã lỉ là nào, nã lỉ là chỗ nào, nã là đại tờ dùng để hỏi vị trí, chỗ nào, ở đâu
Chữ này gồm bộ khẩu là kiến điện
Và chữ nã là đại tờ chỉ vị trí ở đằng kia
Đây là một chữ hình thanh gồm chữ khẩu chỉ nghĩa, hỏi thì phải mở môn ra hỏi
Và chữ nã là mâm đặt, dùng nã để hỏi ở đâu và dùng nã để trả lời ở kia
Xin ai giao chuyện ạ?
Tình yêu đi đâu đấy?
Lên xe anh chở, anh có hẳn xe đạp riêng
Cách dùng nã và nã
Nã là một đại tờ chỉ thị, được sử dụng khi đối tượng được nói đến, có thể là địa điểm, sự vật hay là con người
Cách xa so với người nói, hoặc có xu hướng xa so với người nói
Ví dụ, nã cờ rắn là ai? Cái người kia là ai? Người đó là ai?
Đấy là bạn tốt nhất của tôi
Nã được sử dụng trong câu nghi vấn mà nghĩa là nào, gì, cái gì, cái nào
Ví dụ, nã cờ rắn là ai?
Cái nào là cái của bạn?
Để phân biệt hai từ này, thì các bạn có thể nhớ là
Chứ nó, không có bộ khẩu
Thì là từ dùng để trần thuật, để miêu tả vị trí của một đối tượng
Ở kia, ở đằng kia, cách xa so với người nói
Còn chữ nã, có bộ khẩu ở phía trước
Thì sẽ là từ dùng để hỏi
Câu hỏi mang tính chất lựa chọn
Cái gì, cái nào, người nào
Nã, dùng để hỏi
Và nã, để trả lời
Ví dụ, nã cờ rắn sư phả cố rắn
Người nào là người Pháp?
Nã cờ rắn sư phả cố rắn
Người kia là người Pháp?
Cả hai chữ trên, nếu thêm phần cuốn lưỡi
Ông r khóa
Hoặc đi kèm chữ lĩ
Thì đều biến thành từ chỉ, nơi trốn
Nã, bằng nã lĩ
Là chỗ kia, ở kia
Nã, bằng với nã lĩ
Là chỗ nào, ở nơi nào
Sá mô lĩ có 2 cái nước
1 cái rượu, 1 cái rượu
Anh sẽ chọn cái nào?
Tất nhiên là rượu
Tại sao?
Rượu không rượu chết người
Tại sao anh không chọn 2 cái nước?
Anh sẽ chọn cái nào?
Bạn sẽ chọn cái nào?
Nã, câu này không phải cho, chỉ là lựa chọn
A sư, 11 tháng 7 rồi, chúng ta có muốn ra ngoài chơi không?
Được, được
Anh muốn đi nơi nào?
Tôi có thể đi xuyên xuyên, đi nơi nào cũng rất nhanh
Đi nơi nào?
Đây là câu hỏi, đi đâu?
Đi nơi nào cũng rất nhanh
Đi đâu cũng rất là nhanh
Đây là cấu trúc bất định
Chỉ vị trí là bất kỳ chỗ nào, bất kỳ nơi đâu
Thường đi kèm tâu là đèo, củng
Chuyện nào tâu?
Đi đâu củng?
Blah blah blah, làm sao đó?
Chúng ta chuyển sang phần ngữ âm
Các bạn dọa sách trang số 39
Chúng ta nghe và cùng đọc lại
Các bạn hãy ủng hộ mình bằng cách
Like, Share và Subscribe
Để mình có thêm động lực
Phát triển những video hữu ích chia sẻ đến mọi người nhé
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của các bạn
Chúc các bạn học thật tốt