Toán lớp 1 chân trời sáng tạo trang 120-122 |Các phép tính dạng 34+23, 57-23

Lớp Cô Giang
21 người theo dõi
1 Lượt xem video·16 thg 4, 2025
Toán lớp 1 chân trời sáng tạo.
Toán cộng lớp 1.
Toán trừ lớp 1.
Toán cộng trừ lớp 1.
Toán lớp 1.
Toán lớp 1 sách chân trời sáng tạo.
Toán lớp 1 chân trời sáng tạo từ trang 120-122.
Toán lớp 1 bài các phép tính dạng 34+23, 57-23
Dạy bé học toán lớp 1.
Học toán lớp 1 sách chân trời sáng tạo.
Comments are disabled for this video.
Cô chào các em, chào mừng các em đã đến với kênh lớp Cô Giang
Video hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học môn toán lớp 1 trong bộ sách chân trời sáng tạo
Hôm nay chúng ta sẽ học bài Các phép tính dạng 34 cộng 23
57 trừ 23
Các em hãy lật sách giáo khoa ra trang số 120
Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu bài học nhé
Cô có phép tính cộng 34 cộng 23
Cô sẽ dùng các khối lập phương để thể hiện phép tính
Số 34 cô sẽ thể hiện bằng 30 khối lập phương gồm 3 thanh như thế này
Mỗi thanh là 10 khối lập phương
3 thanh là 30 khối lập phương và 4 khối lập phương rồi
Số 23 cô sẽ thể hiện bằng 20 khối lập phương gồm 2 thanh và 3 khối lập phương
34 cộng cho 23 cô sẽ thực hiện tính như sau
Đầu tiên cô sẽ lấy số đơn vị cộng với số đơn vị trước
Là cô lấy 4 cộng cho 3 bằng 7
Tương ứng ở đây 4 khối lập phương
Cô gộp thêm 3 khối lập phương vào nữa
Cô được 7 khối lập phương
7 ở đây là 7 đơn vị
Tiếp theo cô sẽ lấy số chục cộng với số chục
Có nghĩa là 30 cộng với 20 bằng 50
Tương ứng ở đây 30 khối lập phương
Cô gộp thêm 20 khối lập phương vào nữa
Cô được tất cả là 50 khối lập phương
Như vậy ở đây cô được kết quả là số gồm 50 và 7 đơn vị
Đó là số 57
Cô nói rằng 34 cộng 23 bằng 57
Bây giờ cô sẽ giới thiệu với các em một biện pháp mới
Để chúng ta thực hiện phép cộng 34 cộng 23
Đó là chúng ta sẽ đặt tính rồi tính
Cô sẽ thực hiện như sau
Đầu tiên cô viết số 34
Rồi sau đó cô viết số 23 dưới số 34
Sao cho các chữ số đơn vị thẳng cột với nhau
Các chữ số chục thẳng cột với nhau
Rồi cô viết dấu cộng ra như thế này
Cô vẽ một đường gạch ngang thay cho dấu bằng
Và cô bắt đầu tính từ phải sang trái
Cô lấy 4 cộng cho 3
Cô được 7
Cô viết 7
Cô lấy 3 cộng cho 2
Cô được 5
Cô viết 5
Như vậy 34 cộng 23 bằng 57
Đây là dạng phép cộng không nhớ trong phạm vi 100
Và cô đã tính kết quả bằng phương pháp đặt tính rồi tính
Tiếp theo cô có phép trừ
57 trừ 23
Cô sẽ dùng các khối lập phương để thể hiện phép tính
57 cô sẽ thể hiện bằng 50 khối lập phương gồm 5 thanh
Và 7 khối lập phương
57 trừ cho 23
Cô sẽ thực hiện tính như sau
Cô lấy số đơn vị trừ cho số đơn vị
Đó là cô lấy 7 trừ đi cho 3
Cô còn lại 4
Tương ứng ở đây 7 khối lập phương
Cô sẽ bớt đi 3 khối lập phương
Cô còn lại 4 khối lập phương
Tiếp theo cô sẽ lấy số chục trừ cho số chục
Là cô lấy 50 trừ cho 20
Cô còn lại 30
Tương ứng ở đây 50 khối lập phương
Cô sẽ bớt đi 20 khối lập phương
Cô còn lại 30 khối lập phương
Như vậy ở đây cô còn lại 30 khối lập phương
Và 4 khối lập phương
Số gồm 30 và 4 đơn vị đó là số 34.
Cô nói rằng 57-23 bằng 34.
Tiếp theo, cô sẽ dùng phương pháp đặt tính rồi tính
để thực hiện tính kết quả của phép trừ 57-23.
Cô sẽ làm như sau.
Đầu tiên, cô viết số 57,
rồi cô viết số 23 dưới số 57
sao cho chữ số đơn vị thẳng hàng với số đơn vị
và các chữ số chục thẳng hàng với nhau,
rồi cô viết dấu trừ ra.
Cô vẽ một đường gạch ngang thay cho dấu bằng
và cô bắt đầu tính từ bên phải sang bên trái.
Cô lấy 7 trừ đi cho 3,
cô còn lại 4, cô viết 4.
Cô lấy 5 trừ đi cho 2,
cô còn lại 3, cô viết 3.
Như vậy cô nói rằng 57-23 bằng 34.
Rồi, bây giờ các em hãy dựa vào
những gì cô vừa dạy các em
thực hiện đặt tính rồi tính các phép tính này cho cô.
Các em hãy bấm dừng video lại
và bắt đầu làm bài cho cô nào.
Khi nào làm bài xong,
các em hãy bấm tiếp tục để chúng ta học tiếp.
Các em đã làm bài xong chưa?
Bây giờ các em hãy xem cô sửa bài nhé.
Ở đây cô có phép tính 28 cộng 71.
Cô sẽ đặt tính như sau.
Cô viết số 28.
Cô viết số 71 dưới số 28.
Sao cho số đơn vị thẳng hàng với số đơn vị,
số chục thẳng hàng với số chục.
Cô viết dấu cộng.
Cô vẽ một đường gạch ngang thay cho dấu bằng.
Và cô thực hiện tính từ bên phải sang bên trái.
Cô lấy 8 cộng cho 1, được 9.
Cô viết 9.
Cô lấy 2 cộng cho 7,
cô được 9.
Cô viết 9.
Như vậy, 28 cộng 71 bằng 99.
Tiếp theo ở đây cô có phép trừ.
48 trừ 36.
Cô đặt tính như thế này.
Và cô bắt đầu tính từ bên phải sang bên trái.
Cô lấy 8 trừ đi cho 6,
cô còn lại 2.
Cô viết 2.
Cô lấy 4 trừ đi cho 3,
còn lại 1.
Cô viết 1.
Như vậy, 48 trừ 36 bằng 12.
Tiếp theo, 40 cộng 50.
Cô đặt tính.
Và cô bắt đầu tính từ bên phải sang bên trái.
Cô lấy 0 cộng cho 0,
bằng 0.
Cô viết 0.
Cô lấy 4 cộng cho 5,
được 9.
Cô viết 9.
Cô nói 40 cộng 50 bằng 90.
Tiếp theo, 64 cộng 32.
Cô đặt tính.
Và cô bắt đầu tính.
Cô lấy 4 cộng cho 2,
được 6.
Cô viết 6.
Cô lấy 6 cộng cho 3,
được 9.
Cô viết 9.
Cô nói 64 cộng 32 bằng 96.
Tiếp theo, 95 trừ 43.
Cô đặt tính như thế này.
Và cô bắt đầu tính
từ bên phải sang bên trái.
Cô lấy 5 trừ đi cho 3,
còn 2.
Cô viết 2.
Cô lấy 9 trừ đi cho 4,
còn 5.
Cô viết 5.
Cô nói 95 trừ 43 bằng 52.
Tiếp theo, 70 trừ cho 60.
Cô đặt tính như thế này.
Và cô bắt đầu tính
từ bên phải sang bên trái.
0 trừ đi 0 bằng 0.
Cô viết 0.
7 trừ 6 bằng 1.
Cô viết 1.
Như vậy, cô nói
70 trừ 60 bằng 10.
Bây giờ, chúng ta sẽ vận dụng
các kiến thức vừa học được
làm một số bài tập sau.
Bài tập số 1. Tính.
Ở bài tập này,
đã đặt tính cho các em rồi.
Nhiệm vụ của các em
là tính ra kết quả.
Các em lưu ý,
chúng ta phải thực hiện tính
từ bên phải sang bên trái nhé.
Rồi, bây giờ các em hãy bấm dừng video lại
và bắt đầu làm bài cho câu nào.
Khi nào làm bài xong,
các em hãy bấm tiếp tục
để chúng ta học tiếp.
Các em đã làm bài xong chưa?
Bây giờ, các em hãy
đối chiếu lại với kết quả của cô.
48 cộng 51
bằng 99.
53
cộng 23
bằng 76.
64 trừ 12
bằng 52.
35 trừ 25
bằng 10.
Bài tập tiếp theo là
bài tập số 2, tính theo mẫu.
Đây là bài làm mẫu.
Bài mẫu là dạng
phép cộng và phép trừ
số có 2 chữ số
cộng trừ với số có 1 chữ số.
Cô ví dụ, bài mẫu
có phép tính 50
cộng 7. 50
là số gồm 50 và 0
đơn vị. Cộng 7 ở đây
có nghĩa là chúng ta sẽ thêm
vào 7 đơn vị. Do đó,
bài mẫu đã viết số 7 ở bên dưới
và thẳng hàng với số 0.
Có nghĩa là 0 đơn vị
viết thẳng hàng với 7 đơn vị.
Và ở đây
viết dấu cộng. Vẽ một đường
gạch ngang thay cho dấu bằng.
Và chúng ta cũng thực hiện
tính từ bên phải sang bên trái.
0 cộng 7 bằng 7
viết 7. Ở đây
không có gì thì chúng ta
sẽ hạ 5 xuống. Cô viết
5. Như vậy,
50 cộng 7 bằng 57.
Tiếp theo
29 trừ 8.
29 là gồm
20 và 9 đơn vị.
Trừ 8 ở đây có nghĩa là
29 trừ đi 8 đơn vị.
Cô viết số 8
bên dưới số 29 và
thẳng hàng với số đơn vị của 29.
Đó là số 8.
Cô viết thẳng hàng với số 9.
Cô viết dấu trừ.
Vẽ một đường gạch ngang
thay cho dấu bằng.
Và bắt đầu tính
từ bên phải sang bên trái.
9 trừ 8 bằng 1
viết 1. Rồi sau đó
cô hạ 2 xuống, cô viết
2. Như vậy, cô nói
29 trừ 8
bằng 21.
Rồi, bây giờ các em hãy dựa
theo bài làm mẫu, thực hiện
tính kết quả của các phép tính này
cho cô nhé. Các em hãy bấm
dừng video lại và bắt đầu
làm bài cho cô nào. Khi nào làm bài xong
thì các em hãy bấm tiếp tục
để chúng ta học tiếp.
Các em đã làm bài xong chưa?
Bây giờ, các em hãy
đối chiếu lại với kết quả của cô.
14 cộng 3
Cô lấy 4 cộng
cho 3 được 7. Cô viết
7. Cô hạ 1 xuống
Cô viết 1. Cô nói
14 cộng 3
bằng 17.
Tiếp theo, 72 cộng
4 bằng 76.
86
trừ 3 bằng 83.
69
trừ 9 bằng 60.
Bài tập tiếp theo
là bài tập số 3.
Ở bài tập này, các em sẽ
quan sát tranh, xác định
số bút trì màu trong mỗi hình tròn
nhỏ, sau đó xác định tổng
số bút màu trong 2 hình tròn
đó bằng bao nhiêu, và
viết 4 phép tính thích hợp
từ 3 số chúng ta vừa tìm được.
Ở đây, bài đã gợi ý
cho chúng ta biết, mỗi 1 hộp
như thế này sẽ có 10
cây bút màu. Như vậy,
ở hình tròn nhỏ này, cô đếm
có 10, 20,
30, 31,
32, 33,
34, 35.
Ở hình tròn
nhỏ này, có 35 cây
bút màu. Cô viết số 35
vào đây.
Tiếp theo, ở hình tròn nhỏ này,
cô đếm có 10,
20, 30,
40, 50,
51, 52,
53, 54.
Có 54 cây bút màu.
Cô viết số 54 vào đây.
Như vậy, để biết tổng
số bút màu có trong 2
hình tròn này là bao nhiêu, cô
sẽ lấy số bút màu ở hình tròn này
cộng với số bút màu ở hình
tròn này, đó là cô lấy
35 cộng cho 54.
Cô sẽ đặt tính
rồi tính như sau. Cô viết
số 35 ra, rồi cô
viết số 54 bên dưới
số 35, sao cho
số đơn vị thẳng cột với số
đơn vị, số chục thẳng cột
với số chục, rồi cô viết
dấu cộng ra như thế này.
Cô vẽ 1 đường gạch ngang
thay cho dấu bằng, và
cô bắt đầu tính từ bên phải
sang bên trái. Cô lấy
5 cộng 4, được 9. Cô
viết 9. Cô lấy
3 cộng 5, được 8.
Cô viết 8. Như vậy
35 cộng 54
bằng 89. Cô
nói rằng tổng số bút màu
có trong 2 hình tròn này là
89 cây bút màu.
Và ở đây, cô điền số 89.
Như vậy, cô dựa
vào 3 số vừa tìm được,
đó là 35, 89,
54. Cô sẽ
viết được 2 phép cộng và 2
phép trừ tương ứng. Đó là
35 cộng 54
bằng 89.
54 cộng
35 bằng 89.
89
trừ 35 bằng
54.
89 trừ 54
bằng 35.
Bài tập tiếp theo là bài tập
số 4, tính nhậm.
Ở bài tập này, các em
sẽ tính nhậm kết quả của
các phép cộng và phép trừ
các số tròn trục trong phạm vi
100. Cách cộng và trừ
các số tròn trục, các em đã được
học ở bài học trước đó rồi.
Cô không nhắc lại nữa nhé.
Rồi, bây giờ các em hãy bấm dừng
video lại và bắt đầu làm bài
cho cô nào. Khi nào làm bài xong,
các em hãy bấm tiếp tục và
đối chiếu lại với kết quả của cô.
Các em đã làm bài xong chưa?
Bây giờ, các em
hãy đối chiếu lại với bài làm của cô nhé.
60-20
bằng 80
70-60
bằng 10
10-70
bằng 80
80-70
bằng 10
90-30
bằng 60
40-30
bằng 70
Bài tập tiếp theo là bài tập số 5,
tính nhậm.
Ở bài tập này,
các em sẽ thực hiện tính toán
trong trường hợp có 2 dấu phép
tính cộng và trơ.
Cô ví dụ, 6 cộng 3
cộng 1. Cô sẽ
thực hiện tính từ bên trái sang
bên phải. Đầu tiên,
cô lấy 6 cộng cho 3
được 9. Rồi sau đó,
cô lấy 9 cộng cho 1, cô
được 10. Cô nói rằng
6 cộng 3 cộng 1
bằng 10. Rồi,
bây giờ các em hãy áp dụng phương pháp
cô vừa làm tính kết quả
của các phép tính còn lại.
Các em đã tính ra được kết quả
chưa? Rồi, bây giờ
các em hãy xem bài làm của cô.
10-3-1
bằng 6
80-60
10-10
bằng 10. Bài tập tiếp theo
là bài tập số 6, đặt
tính rồi tính.
16 cộng 53
cô sẽ đặt tính như sau
và cô bắt đầu tính từ
bên phải sang bên trái.
Cô lấy 6 cộng cho 3
được 9. Cô viết 9.
Cô lấy 1 cộng cho 5
được 6. Cô viết 6.
Như vậy cô nói
16 cộng 53 bằng
69. Rồi,
bây giờ các em hãy bấm dừng
video lại và tiếp tục làm bài
cho cô nào. Khi nào làm bài xong,
các em sẽ đối chiếu lại với
kết quả của cô.
Các em đã làm bài xong chưa?
Rồi, bây giờ các em hãy xem
kết quả của cô nhé.
23-6
bằng 29
57-4
bằng 53
84-22
bằng 62
Tiếp theo, 4 cộng
cho 75 bằng 79
89-5
bằng 84
Bài tập tiếp theo
là bài tập số 7.
Ở bài tập này, chúng ta sẽ
tính rồi so sánh.
Chọn dấu so sánh thích hợp,
điền vào các ô trống có dấu hỏi chấm.
Cô ví dụ
45-5
Cô tính nhậm được bằng 40.
Như vậy, 40 sẽ bé hơn
45. Do đó,
ở đây cô điền dấu bé.
Tiếp theo, 30
cộng 10. Cô tính nhậm được là
40. 40 so với
30 thì 40 sẽ
lớn hơn 30. Vì vậy,
ở đây cô điền dấu lớn.
Tiếp theo, cô tính nhậm
được 20 cộng 6
bằng 26. 26
so với 26 thì sẽ
bằng nhau. Do đó,
ở đây cô điền dấu bằng.
Bài tập tiếp theo là
bài tập số 8. Số
Ở bài tập này, có 2
loại trứng. Đó là loại trứng
vàng và loại trứng trắng.
Chúng ta sẽ đếm số trứng
ở từng loại, gộp lại và
viết phép tính cộng tương ứng.
Để ý, cô thấy được
mỗi nhóm như thế này có 10 quả trứng.
Bây giờ, cô sẽ đếm
số lượng trứng vàng trước.
10, 20,
21, 22,
23, 24,
25. Có 25
quả trứng vàng.
Tiếp theo, cô sẽ đếm
số lượng quả trứng trắng.
10, 11, 12.
Có 12 quả trứng trắng.
Dựa vào 2 số
cô vừa tìm được, cô có phép
cộng. 25
cộng cho 12.
Để biết được 25
cộng cho 12 sẽ được bao nhiêu,
cô sẽ đặt tính rồi tính.
Đầu tiên, cô đặt tính
như thế này.
Rồi cô sẽ tính từ bên phải
sang bên trái. 5
cộng 2 bằng 7.
Cô viết 7.
2 cộng 1 bằng 3.
Cô viết 3. Như vậy,
25 cộng 12
bằng 37.
Bài học của chúng ta đến đây là hết.
Có hẹn gặp lại các em
vào bài học tiếp theo.
Các bậc phụ huynh nếu thấy video này bổ ích
thì hãy ấn đăng ký kênh
để có thể tiếp tục theo dõi
các video học toán lớp 1
trong bộ sách chân trời sáng tạo này nhé.
Xin chào và hẹn gặp lại!
