Chủ đề các từ chỉ số lượng trong tiếng anh

Bùi Thị Trang
582 Người theo dõi
1.8K Lượt xem video·8 thg 5, 2025
Chủ đề các từ chỉ số lượng trong tiếng anh
Hi, xin chào tất cả các bạn. Chào mừng các bạn đã quay trở lại với kênh học tiếng Anh online miễn phí.
Và ở trong video lần này, chúng ta sẽ học từ vựng tiếng Anh liên quan đến chủ đề số lượng.
Và trong video lần này, chúng ta sẽ học từ vựng học ngữ nghĩa, học cách khiên âm, cũng như là cách phát âm chuẩn quốc tế của các cái từ vựng liên quan đến số lượng.
Và từ đầu tiên, chúng ta sẽ nghiên cứu đấy chính là từ bó, hoặc là từ trùng, hoặc là từ buồng, ví dụ như là bó hoa chẳng hạn.
Thì cái từ bó sẽ được phát âm như sau.
Tiếp theo nữa là từ hoặc là miếng, ví dụ như là từ giấy hoặc là miếng bánh chẳng hạn, thì sẽ được nói như sau.
Sheet
Tiếp theo tức là một ván, một ván từ hoặc là một ván game, thì người ta sẽ nói như sau.
Game
Tiếp theo nữa là một đám, một đám ở đây chỉ là một đám người, và một đám người thì thường người ta sẽ nói như sau.
Crowd
Tiếp theo nữa là một nhóm, ví dụ như chúng ta hoạt động đội nhóm hoặc là nhóm gì đấy thì cái từ nhóm sẽ được phát âm như sau.
Group
Tiếp theo nữa là từ lát, lát ở đây có nghĩa là khi chúng ta cắt thức ăn, ví dụ như chúng ta cắt miếng giò thành nhiều lát mỏng, thì từ lát ở đây sẽ được phát âm như sau.
Slice
Tiếp theo nữa là từ cặp hoặc là từ đôi, ví dụ như là đôi đũa chẳng hạn hoặc là cặp thìa thì người ta sẽ nói như sau.
Pear
Tiếp theo nữa là miếng hoặc là mấu hoặc là mảnh, ví dụ như mảnh thì tinh hoặc là miếng bánh hoặc là thì người ta sẽ nói như sau.
Piece
Tiếp theo nữa, đấy chính là cái từ một bộ dụng cụ, ví dụ như là bộ dụng cụ để sửa chữa điện thoại hoặc là bộ dụng cụ để sửa chữa xe máy thì người ta sẽ nói cái từ bộ dụng cụ như sau.
Set
Tiếp theo nữa là cục tảng hoặc là miếng, ví dụ như là cục đường chẳng hạn thì người ta sẽ nói như sau.
Mount
Tiếp theo nữa là một đàn, một đàn ở đây chỉ là đàn côn trùng, ví dụ như là một đàn kiến hoặc là một đàn ong thì một đàn sẽ được phát âm như sau.
Swarm
Tiếp theo nữa là một bầy, một bầy ở đây là bầy động vật, ví dụ như là bầy chó hoặc là bầy ngựa hoặc là bầy linh dương chẳng hạn thì bầy sẽ được phát âm như sau.
Herd
Tiếp theo nữa là một đàn, ví dụ như là một đàn chim hoặc là một đàn cò thì người ta sẽ nói một đàn sẽ được phát âm như sau.
Flock
Tiếp theo nữa là ví dụ như là một đàn cá thì người ta sẽ nói như sau.
Shawl
Tiếp theo là một đàn, nhưng mà đàn ở đây là đàn ăn thịt, ví dụ như là một đàn sói hoặc là một đàn chó rừng thì người ta sẽ nói như sau.
Park
Tiếp theo nữa là một đàn cá hay là một loại sinh vật miền chống theo bầy đàn ở dưới biển thì người ta sẽ nói như sau.
School
Tiếp theo nữa là từ vựng, ví dụ như là cái lon ngọt hoặc là lon bia hoặc là lon nước chanh muối chẳng hạn thì người ta sẽ nói từ lon như sau.
Can
Tiếp theo nữa là ví dụ như từ chai bia thì người ta sẽ nói như sau hoặc là chai nước ngọt thì người ta sẽ dùng từ chai như sau.
Bottle
Tiếp theo nữa là từ mưới, ví dụ như là hũ kem hoặc là hũ sứa hoặc là hũ bơ chẳng hạn thì người ta sẽ nói như sau.
Tub
Tiếp theo nữa là từ tuyết, ví dụ như là tuyết thuốc đánh răng hoặc là tuyết thuốc chứa bệnh đau mắt chẳng hạn thì cái từ tuyết sẽ được phát ra như sau.
Tube
Tiếp theo nữa là từ hộp, ví dụ như là hộp khăn giấy hoặc là hộp sô cô la hoặc là hộp kẹo thì người ta sẽ nói như sau.
Box
Tiếp theo nữa là từ lộ, ví dụ như là từ lộ mứt hoặc là lộ muối chẳng hạn thì người ta sẽ phát ra như sau.
Jar
Tư vực tiếp theo, đấy chính là từ gói, ví dụ như là gói tà hoặc là gói kẹo thì người ta sẽ nói như sau.
Packet
Tiếp theo nữa là từ cốc, ví dụ như là một cốc bia hoặc là một cốc rượu thì người ta sẽ nói như sau.
Pint
Tiếp theo nữa là từ chân, ví dụ như là chân gà hoặc là chân vịt hoặc là chân ngan thì người ta sẽ dùng cái từ chân như sau.
Leg
Tiếp theo nữa là cái từ lát, ví dụ như là cá thái lát chẳng hạn hoặc là lát rau, lát hành thì người ta sẽ nói như sau.
Steak
Tiếp theo nữa là từ ổ, ví dụ như là ổ bánh mì thì người ta sẽ dùng cái từ như sau.
Loaf
Tiếp theo, đấy chính là từ túi, ví dụ như là túi khoai trây chiên hoặc là túi bắp mua ra thì người ta sẽ dùng cái từ túi như sau.
Bag
Tiếp theo nữa là cái từ ức, ví dụ như là ức gà hoặc là ức chim thì người ta sẽ dùng cái từ như sau.
Breast
Tiếp theo nữa là người ta sẽ dùng cái từ mụ tả, mụ tả này thường là có 12 cái đấy các bạn, ví dụ như mụ tả bút thì sẽ có 12 cái bút đấy.
Và cái từ mụ tả thì người ta sẽ nói như sau.
Dozen
Từ vườn tiếp theo là chúng ta sẽ làm quen, đấy chính là từ thùng, ví dụ như là một thùng rượu hoặc là một thùng bia chẳng hạn thì người ta sẽ phát vông như sau.
Barrel
Từ vườn tiếp theo chúng ta sẽ làm quen, đấy chính là từ miếng hoặc là từ mảnh vút hay gọi là mảnh nhó chẳng hạn thì từ miếng sẽ được phát vông như sau.
Sliver
Từ vườn tiếp theo chúng ta sẽ làm quen, đấy chính là từ lát, ví dụ như là lát thịt chẳng hạn hoặc là lát trăm bông v.v. thì người ta sẽ phát vông như sau.
Rasher
Từ vườn tiếp theo chúng ta sẽ làm quen, đấy chính là từ băng nhóm hoặc là nhóm tội phạm hoặc là băng đảng xã hội đen chẳng hạn thì từ băng nhóm người ta sẽ nói như sau.
Gang
Từ vườn tiếp theo chúng ta sẽ làm quen, đấy chính là từ bột nhúng, ví dụ như là bột nhúng muối hoặc là bột nhúng đường chẳng hạn thì người ta sẽ dùng từ bột nhúng như sau.
Pinch
Từ vườn tiếp theo, đấy chính là từ vườn chỉ, ví dụ như là một đúm, ví dụ như là một đúm sáng chẳng hạn hoặc là một đúm bùi thì từ một đúm sẽ được nói như sau.
Speck
Từ vườn tiếp theo chúng ta sẽ làm quen, đấy chính là từ một bao, ví dụ như là một bao gạo hoặc là một bao bột mì hoặc là bột sánh chẳng hạn thì một bao sẽ được phát âm như sau.
Sac
Tiếp theo nữa là cái từ chỉ một kết, ví dụ như là một kết bia hoặc là một kết rượu thì người ta sẽ nói như sau.
Cream
Từ vườn tiếp theo chúng ta sẽ làm quen, đấy chính là từ một nấm, ví dụ như là một nấm xôi thì người ta sẽ dùng từ một nấm như sau.
Tiếp theo nữa là một hạt, ví dụ như là một hạt muối hoặc là một hạt gạo thì người ta sẽ dùng từ một hạt như sau.
Cream
Tiếp theo nữa là từ một lớp, ví dụ như là một lớp sơn hoặc là một lớp vữa trong xây nhà thì một lớp sẽ được phát âm như sau.
Coat
Tiếp theo là từ chỉ một dòng, ví dụ như là một dòng người hoặc là một dòng phước viện thì người ta sẽ dùng từ một dòng như sau.
Stream
Tiếp theo nữa là một núi, ví dụ như là một núi công việc hoặc là một núi tiền, một núi bàn chẳng hạn thì người ta sẽ dùng từ một núi như sau.
Mountain
Tiếp theo nữa là từ một biển, ví dụ như là một biển người hoặc là một biển cây thì người ta sẽ dùng từ một biển như sau.
Sea
Tiếp theo nữa là người ta dùng cái từ chỉ số lượng rất nhiều, ví dụ như là hạt rát ở giữa bây biển chẳng hạn thì số lượng của nó rất nhiều và cái từ chỉ số lượng rất nhiều nó sẽ được phát âm như sau.
Tag
Tiếp theo nữa là cái từ một dòng, ví dụ như là một dòng sông hoặc là một dòng nước mắt chẳng hạn thì cái từ dòng người ta sẽ sử dụng đọc vào phiên âm như sau.
Flood
Như vậy là các bạn vừa làm quen với rất nhiều từ vực tiếng Anh liên quan đến chủ đề về số lượng và hy vọng là video có ích đối với tất cả các bạn.
Trong lúc các bạn xem video thì các bạn nên chú ý vào màn hình bởi vì mình đã phiên âm cái cách đọc ở màn hình và khi mình phát âm thì các bạn cũng nên nhấn lại theo cách phát âm của mình.
Như vậy các bạn sẽ vừa nhớ được từ vực, nhớ được ngữ nghĩa cũng như là nhớ được cách phiên âm phát âm của từ mới.
Sau này các bạn gặp lại cái từ mới thì các bạn sẽ không bị với ngữ và hy vọng là video có ích đối với tất cả các bạn.
Mình mong các bạn hãy like và chia sẻ video chúc mình.
Đặc biệt là hãy đăng ký theo dõi kênh youtube của mình để là người đầu tiên được xem những video mới mỗi ngày.
Một lần nữa thì mình xin cảm ơn và hẹn gặp lại các bạn.
