SIMPLE AND CONTINUOUS TENSES HW CORRECTION
217 Lượt xem video·25 thg 8, 2025
Phần 8
Nhìn vào bức ảnh của Helen và sử dụng phong cách để đọc câu
Sử dụng phong cách đúng để đọc câu
Nhiệm vụ là
Sử dụng phong cách đúng để đọc câu
Helen là con gái nên mình sẽ dùng Helen
Hoặc là chúng ta thay luận chủng nữa đi
Có phần thì mình phải để ý là xem
Đây là động từ thường hay là động từ tu bi
Đối với động từ thường mình sẽ để orphan trước
Chặng từ tần xuất trước
Sau đó là thêm động từ thường
Đối với tu bi thì sẽ phải là tu bi
Sau đó mình đến chặng từ tần xuất
Kết thúc bằng T thì mình sẽ phải chỉ thêm S thôi
Còn kết thúc là âm gửi hoài
Kết thúc đối với âm gửi hoài
Hoặc là S, S-H-C-H
S thì mình sẽ thêm S
She orphaned S
Vì chủng của She là số ít nên mình phải chia
She orphaned S
For lunch
In the evening
Usually
Meet her
Sorry
Meet her friend for coffee
So we need to write the time first
We can put the time in the evening
Of the sentence or at the end of the sentence
Tức là mình có thể để thời gian ở đầu câu
Với câu đúng không?
Đây bài nói cho đầu câu thì mình viết luôn đầu câu
In the evening
She is usually
Vẫn tiếp tục usually chặng từ tần xuất đúng không?
Thì chúng ta phải xem là đây là động từ thường
Hay là động từ tu bi
Đối với động từ thường thì mình sẽ để trước động từ thường
She usually
Meets
Her
Mắt gần quá
For coffee
Không nhìn được
Ok number 4
Picture number 4
Once a week watch a film at the cinema
Một lần một tuần thì cô ấy xem phim
Ở dạng trường phim đúng không?
So we still put the time in the first of the sentence
Once a week
Once a week she
Tiếp theo là
To watch
Đối với to watch là kết thúc bằng chữ chữ chữ
Chữ chữ chữ
Watches
A film
At the
C
At the cinema
Number 5
Rarely
Hiếm khi
Go to the gym
Không thường xuyên đi tập gym đúng không?
She
Vẫn là động từ chặng từ tần xuất
Vẫn đứng trước động từ
She rarely
She rarely goes
Kết thúc bằng âu đúng không?
To the gym
Ok number 6
Having a driving lesson
Có
Tiếp học lái xe
She
Ok the time
We need to put the time at the end of the sentence
Đẻ cái thời gian ở cuối câu
Tại vì là
Chỉ thời gian mình có thể đẻ đầu câu ở cuối câu
Thì trong bài nó đẻ cuối câu rồi mình sẽ đẻ nó ở cuối câu
She has
Thì mình không chỉ s
Mình phải chuyển nó thành
Has a driving
Lesson
Twice a week
Ok
Ok part d
Circle the correct word or phrase
Cho bạn cuộc tử
Chọn cuộc tử đúng không?
I work
Or I am working at the local library
For the summer
Vào mùa hè thì tôi làm việc
Ở local library
Wait me a little bit
Ok we can carry on our lesson
So the first one
I am working
Or I am working at the local library
For the summer
Temporary
Situation
Một tình huống tạm thời là tôi làm việc
I am working at the local library
For the summer
Tôi thường làm việc ở local library
Vào mùa hè
Một tình huống tạm thời là tôi làm việc
For the summer
Tôi thường làm việc
Ở local library
Vào mùa hè
So we often
Simple
We don't go
Ok number 3
Stacey gets
Or is getting ready for school
So she can't come to the phone
Phải là gì?
Đang làm cái gì vì thế không thể trả lại điện mạng được
She is getting ready for school
Ok number 4
Does Gary ever talk?
Or is Gary ever talking
About his accreditation
To the Amazon jungle
Cái bạn
Gary này đã từng nói
Cái accreditation là chuyến tư lưu bảo hiểm
Đến dường Amazon chưa đúng không
So mình sẽ có
Nó là một câu hỏi
Một câu kể
Bạn này hỏi chưa
Bạn này tôi hỏi rồi hay gì đấy
It should be does Gary ever talk
Chứ không phải là
Gary đang nói không
Nó không nhấn mạnh
Ok number 5
In squat
You hit
Or you are hitting the ball against the wall
Là bạn sẽ
Đẩy
Đẩy cổ bóng
Trống lại tượng
Thì mình sẽ là gì
Nó là một rule
Khi mình chơi squat
Là một quy luật
Ok number 6
I read
Or I am reading a newspaper at least
Once a week
Ít nhất một lần một tuần
Thì nói là gì
Tần suất adverse present simple
I read a newspaper at least
Once a week
Number 7
Do you practice
Or are you practicing the piano for 2 hours
Everyday
Khi nhìn thấy everyday
Là mình áo tu nói là
Ok không hẳn là áo tu ý
Khi là everyday in the park
Or present
Ok do you practice
The radio or the piano
For 2 hours everyday
Number 8
We have Nadine and
Claire
Are doing quite well
At school or at the moment
So we have
At the moment
Ngay lúc này
Thì mình sẽ là present continuer
Nghệ đại tiếp diễn
They are doing quite well
Họ đang làm rất là tốt
Họ học rất là tốt
Ok number 9
A good friend
Knows or is knowing
When you're upset about something
Is it generous
Generous
Thì tất nhiên là biết
Khi nào bạn buồn khi nào bạn vui
Nếu mà không nói thì chắc là không biết
Tại vì cách ly đâu có ai nhìn thấy mặt nhau đâu
Ok number 10
Do you spell
Or are you spelling your name
How do you spell
Or how are you spell your name
Bạn phát âm tên của bạn như thế nào
How do you spell your name
Một câu hỏi thôi
Nó không nói là đang diễn ra hay gì cả
Part B
Look at the picture and complete the sentence
In the correct form of the part symbol
Yeah this one we need to finish by
Part symbol
Phải hoàn thành bằng thì quá khứ đơn thôi
Ok so we have 6 pictures
Có 6 bức tranh ở đây
Và người ta đã cho một cái ví dụ
Picture number 1 we had last week đúng không
Và một cái gì đó là rất là tối
Mình xem nào ví dụ nó đặt là gì
Ok
I don't want to go and see the film
Because I saw it last week
Bạn này nói là tôi không muốn đi xem
Cái bộ phim đấy bởi vì tôi đã xem nó
Vào tuần trước rồi
The verb in the part symbol
And we have last week time
Thời gian trong quá khứ và động vụ trong quá khứ
Câu 2 nào
The second one we have
I don't net a football because
What happened
Look at the picture number 2
Hai bạn này đang giao dịch với nhau đúng không
Tôi không cần một quả bóng nữa
Bởi vì
Yesterday
I bought it yesterday đúng không
Ok
We have
Buy
Mua đúng không
Ok
I don't net a football because
I bought it yesterday
Ok number 3
I know a lot about Paris
Bởi vì tôi biết rất nhiều về Paris
Picture number 3
Tại vì sao bạn này biết nhiều về Paris
Two years ago
Ok
I went there
Go là đi đến đâu
Go somewhere là đi đến đâu
Quá khứ của nó sẽ là when
I know a lot about Paris because
I went there
Two years ago
Ok
Hai năm về trước đúng không
Number 4 we have
I don't net to worry about my homework because
Tôi không cần phải lo lắng về
Bài tập về nhà của tôi bởi vì
So look at picture number 4
We have last night
What happened
He finished đúng không
He finished his lesson last night
Or he did his lesson last night
His homework last night
So we have
I don't net to worry about my homework because
I finish
Các bạn có thể dùng finish
Hoặc là đứt nha đều được nha
Hoàn thành hoặc là làm
Hoặc là đứt ít đi
Vì hôm nay hôm quốc đã đề cập rồi
Hoặc là đứt ít đi vì hôm nay hôm quốc đã đề cập rồi
Last night
Tôi đã hoàn thành nó tối hôm qua
Ok
Number 5 we have
I haven't got a playstation anymore
Because
Tôi không còn có cái
PlayStation nữa đúng không
Anymore đúng không
Chúng ta không nói với nhau nữa đúng không
I haven't got a
PlayStation
PlayStation là cái trò chơi
Bởi vì sao
In June
Không có nữa
Thì mình sẽ có là gì
Mình sẽ bán nó đi
Xong mình không còn nó nữa
We have sale là bán này
Quá khứ của sale là show
Ok
Because I show it
In June
In cộng với lại một một thời gian
Một thời gian trong quá khứ
Ok number 6 we have
My mom is angry
With me because
Mẹ tôi thì tức giận với tôi
Ok picture number 6 we have
A week ago what happened
Bạn này thì đang đá với cửa sổ đúng không
Một mảnh thủy tinh bay ra đúng không
Bạn ấy thì làm vỡ cái gì đấy
Mình sẽ có động từ break
Quá khứ của nó sẽ là
Broke
Because I
Break
Thì là I broke
The window
A week ago
Ok part E
Complete using the correct part symbol
Or part continuous
We need to choose between
Part symbol
And part continuous
We need to choose between part symbol and part continuous
To
Correct
This ok
So we have
Đầu tiên là chúng ta phải
Tại vì cái bài này nó không hoàn toàn
Mình sẽ nói cho các bạn đi
Động từ nào là quá khứ
Động nào có quy tắc và bất quy tắc
Answer là có quy tắc thì mình chỉ cần
Thêm id thôi
Đây không hẳn là mình chia ra là bài
Mình sẽ nhặt vào nhé
Mình chỉ giải thích là động từ nó là gì
Quá khứ của nó là gì thôi
Tại vì trong bài này mình có quá khứ tiếp diễn đúng không
Quá khứ tiếp diễn là mình sẽ phải có verb in
Không hẳn là verb id đúng không
Hoặc là verb bất quy tắc
Quá khứ của be sẽ là worse
Hoặc là worse
Mình sẽ nhặt hết các động từ quá khứ này xuống nhé
Mà mình sẽ phải chia theo nó là part symbol hay là part continuous
Rồi tiếp theo là continue
Nó là động từ có quy tắc
And get thì mình có
Quá khứ của got là got
And go
Quá khứ của go là went
Nếu mà mình giải nhanh quá thì mọi người bảo đi nha
And have thì là had
And then this one
Open thì là opened
Yeah id
Có quy tắc
And practice
Practice cũng là có quy tắc
Thực hành ấy đúng không
And put
Put thì nó sẽ là
Quá khứ của nó là put
Mình gọi là put put put
Cắt cắt cắt
Ring thì mình có động từ quá khứ là ring
And say là gì
Set đúng không
Shine thì là có quy tắc
Shine
Bất quy tắc
Yeah like this
Shine
And this one we have sing
And wake là bất quy tắc
Wake up
So today we will learn about
Amber's pitch match
Là một trận thi đấu
Thi đấu lớn của Amber
One morning
Vào một buổi sáng thì Amber
Up early
Mình sẽ kể một câu chuyện theo trình tự đúng không
Buổi sáng thì bạn này mình sẽ có
Up thì sẽ đi được với từ wake up
Hoặc là get up
Khi mà phải lựa chọn từ wake up và get up
Thì chúng ta sẽ ưu tiên chọn wake up hơn trong cái câu chuyện
Tại vì nó sẽ cái theo trình tự là
Bạn này phải tức dậy, phải tỉnh giấc
Sau đó là thức dậy đúng không
Thì mình sẽ dùng wake up trước
Nếu mà hai cái từ này cùng xảy ra trong một câu chuyện
Thì mình nên để ý là
Cái quy trình của câu chuyện đấy là như thế nào
Amber mình sẽ là
Wake up early
Vào một buổi sáng thì Amber
Tỉnh giấc rất là sớm
Và the sun thì mặt trời
And the bird như thế nào
Mặt trời thì đang tỏa nắng đúng không
Đang tỏa sáng
Và bird thì đang hot
Chim thì đang hot
The sun was shining
And the bird hot là hát
Was singing
Cái này là số nhiều nha
Danh từ số nhiều
Was singing
Amber
Như thế nào
Thì mình có very excited
Trong một câu thì luôn luôn là gì
Chủng ngữ cộng động từ
Và động từ thì chia ra hai loại là động từ thường
Và động từ to be
Đối với động từ to be thì mình sẽ dùng như là
Thì là ở và sau to be sẽ là một tính từ
She is beautiful là cô ấy
Tại vì bài này mình đã giảng ở bài 1 rồi
Nên mình chỉ nhắc lại thôi nha
Nên hơi nhanh một chút nha
Cô ấy thì xinh đẹp
Thì trong bài này mình có very excited
Thì mình cần to be
Động từ to be để bổ nghĩa cho tính từ
Thì mình sẽ là
Quá khứ của
Amber
Amber was very excited
Because it was the day of the
Big tennis match
Tại vì nó là ngày thi đấu
Một cái trận thi đấu
Một ngày của trận thi đấu lớn
Big tennis match
Trận đấu
And then we have Amber
Down stair
Go down the stair
Go up stair
Go down
Go down stair
Go up stair
Học sinh mình nói
Không mệt như thế này
Mình nói
Cảm giác mệt hơn
Ok number 5 we have
Amber
Go down the stair
Thì mình sẽ là went
Go là quá khứ của
Went là quá khứ của go
Went down stair
Into the kitchen
Where her father breakfast
Thì là
Đi xuống cầu thang
Go down
Go down stair
Go up stair
Đi xuống cầu thang
Đi vào bếp
Nơi mà bố của tuổi
Was having breakfast
Đang có bữa sáng
Have breakfast, have lunch, have dinner
Ăn sáng, ăn trưa, ăn tối
Ok
Morning Amber
Chúc buổi sáng
Today is the day
Tức là một ngày đúng nghĩa
Chúc một con một ngày tốt lành
Have
Cái này mình có gì đây
Một cái recorded speech
Cái này là direct speech
Nó chưa cải lại
Thì nó là một cái câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu trần thuật ở trong mặt này
Anh ấy nói
Anh ấy nói là
Morning Amber
Today is the day
Ok he said
So we have smile
Có một cái từ nữa là laugh
Laugh là cười, cười thành tiếng
Đúng không, mình sẽ có từ gì
L
Các bạn hãy nói là laugh out loud
Cười thành tiếng
Laugh
Cười thành tiếng
Oh
Thì mình sẽ có đây là
Còn smile là cười mỉm
Cười mỉm
Nervous là gì
Rất là hồi hộp
Nervous là cười một cách hồi hộp
Thì bạn này phải thi đấu
Today is the day
He said Amber smiled nervously
Don't worry
Xong rồi bố của Amber nói tiếp là
Don't worry
He continued
Continue
Anh ấy tiếp tục là
You will be fine
Con sẽ ổn thôi
Amber thì như thế nào
Bánh mì nướng
Bánh mì nướng gọi là truster
Into the truster
Truster là
Lò nướng
Amber thì
Mình sẽ đại cái gì vào trong
Lò nướng thì mình sẽ put something into the truster
Đưa cái bánh mì nướng vào trong
Bánh mì nướng vào trong lò nướng
Và the
Fridge thì có gì
Mở cửa tủ lạnh mình sẽ là open
Open the
Fridge
Just as see
Ngay sau khi cô đấy the butter out
Thì just as
Là kiểu vừa mới
Trong khi mà cô đấy the butter out thì the phone
Mình sẽ có the phone rang đúng không
Trong khi là cô ấy đang làm gì
Cô ấy work
Getting the butter out
Cô ấy có lấy cái butter ra
Rêu lên
Her father như thế nào
Answer the phone đúng không
Bố của cô ấy
Trả lời nó
Answer it
After few minutes
He put the phone down
Put something down
Đặt cái gì xuống
Put the phone down là đặt điện thoại xuống
Bad news
Oh một tin dữ này
I'm afraid
Bố em là đây là một tin dữ
The other player
Thì như thế nào
Yesterday
Khi cô ấy
Khi cô ấy bị tai nạn
Cô ấy đang làm gì
Cô ấy đang tập luyện
Cô ấy
Was practicing
Yesterday
When she had an accident
Ok
The match is off
Cái trận đấu đã bị cancel
Bị hủy bỏ
And Amber ate her toast slowly
Ăn cái bánh mì một cách chậm dãi
She was surprised
Cô ấy ngạc nhiên là
She didn't feel disappointed
Cô ấy ngạc nhiên là cô ấy không cảm thấy thất vọng
Kiểu mình rất là
Chắc là do cô ấy vẫn chưa
She didn't get ready
Cô ấy chưa chuẩn bị một cách sẵn sàng
