Hóa sinh chuyển hóa năng lượng P1

Ôn thi Y khoa - Ths.BSNT Nguyễn Thanh Hà
569 Người theo dõi
431 Lượt xem video·15 thg 11, 2025
Donate ủng hộ 1 ly cà phê: 4800477755 bidv nguyen thanh ha
Các bạn hãy đăng ký kênh nha để nhận thêm những video mới nhất.
Rồi, vẫn đang ghi hình. Rồi, ok, chúng ta học rồi.
Thế thì hôm nay chúng mình sẽ học về cái bài năng lượng sinh học nhé.
Năng lượng sinh học là gì? Tức là cái năng lượng mà cơ thể sống chúng ta có thể sử dụng được
để tham gia các hoạt động chuyển hóa. Thì đấy người ta gọi là năng lượng sinh học, đúng không?
Chúng ta bắt gặp rất nhiều những khái niệm năng lượng mà chúng ta gặp trong đời sống.
Người ta vẫn nói là năng lượng có quang năng, năng lượng có nhiệt năng, năng lượng có hóa năng, v.v.
Nhưng mà năng lượng của sinh học thì là những năng lượng mà một cơ thể sống có thể sử dụng được, đúng không?
Thế thì theo các bạn là cơ thể người chúng ta có thể sử dụng được những dạng năng lượng nào nhỉ?
Cơ thể sống chúng ta có thể sử dụng được những dạng năng lượng nào?
Đây là câu hỏi giúp các bạn nhớ một chút về kiến thức sinh lý thôi.
Các dạng năng lượng mà cơ thể chúng ta có thể sử dụng được.
Cơ thể người nhé, cơ thể người thôi, chúng ta giới hạn cơ thể người.
Thế thì chúng ta cần nói khái niệm tổng quát hơn nhé.
Ví dụ như là gì?
Năng lượng thì nó sẽ có ví dụ như là quang năng, ví dụ như là nhiệt năng, ví dụ như là hóa năng, ví dụ như là công năng, ví dụ như là điện năng, đúng không?
Đấy là những dạng năng lượng chính mà chúng ta gặp trong đời sống cũng như là gặp trong một cơ thể, đúng không?
Thế các bạn sẽ thấy ra là những năng lượng mà cơ thể chúng ta có thể sử dụng được, đó là hóa năng.
Hóa năng trong các sản phẩm hấp thu, hóa năng trong các sản phẩm bài tiết, hóa năng trong các động chuyển hóa.
Thế ngoài hóa năng ra đây thì cơ thể chúng ta còn có thể sử dụng cái gì?
Cơ thể chúng ta còn có thể sinh ra điện năng để sử dụng việc liên quan giữ trí điện thế của mạng, đúng không?
Sinh ra nhiệt năng để giữ trí thân nhiệt cho cơ thể, sinh ra công năng để thực hiện các động tác.
Thế cơ thể người cũng như các cơ thể động vật thì không sử dụng được một loại năng lượng, đó là loại quang năng.
Nếu như thực vật có thể sử dụng quang năng thì nó tổng hợp lên các phân tử Glucose, đúng không?
Bởi vì thực vật có khả năng hấp thu ánh sáng, thông qua hoạt động của lục lạc, nó chuyển hóa năng lượng từ quang năng trở thành năng lượng có hóa năng cho các phân tử Glucose.
Thế thì những loài sinh vật tự dưỡng thì nó còn có khả năng sử dụng thêm một nguồn năng lượng nữa, đó chính là quang năng.
Quang năng cũng là nguồn năng lượng trực tiếp, chủ yếu cung cấp cho hệ sinh thái mặt đất, các bạn lưu ý như thế, đúng không?
Bởi vì là toàn bộ hệ sinh thái trên mặt đất chúng ta tồn tại được là phải có cái vai trò quang năng của ánh sáng.
Bởi vì là khi một cái nguồn sinh vật tự dưỡng tổng hợp lên các chất dinh dưỡng để cung cấp cho toàn bộ hệ sinh thái chúng ta sử dụng được, nó phải bắt nguồn đến quang năng.
Ở đây chúng ta hiểm hiểu khai quát về năng lượng sinh học là như thế, đúng không?
Thế quay trở lại cái bài của chúng ta thì chúng ta chỉ tìm hiểu về các dạng hóa năng ở trong cơ thể.
Và các dạng hóa năng trong đấy chúng ta cũng không phải tìm hiểu về tất cả các liên kết hóa học, đúng không?
Chúng ta chỉ tìm hiểu về một số những liên kết hóa học mà nó có ý nghĩa, đúng không?
Thế thì các bạn nhớ rằng là liên kết nghèo năng lượng là những cái liên kết mà có cái nguồn năng lượng được giải phóng ra khi mà phân hủy.
Khi phân hủy, nó là dưới 7000kcal hoặc là 7kcal cũng được, đúng không?
Nhớ nhá, nghèo năng lượng là nhỏ hơn 7.
Nghèo năng lượng sẽ là nhỏ hơn 7 nhá.
Dâu năng lượng thì nó lớn hơn 7.
7 ở đây là 7kcal hay là 1000kcal cũng được, đúng không?
Thế thì ở đây thì như trong cơ thể của chúng ta thì hầu hết là cái nguồn năng lượng, nghèo năng lượng này thường thường giải phóng ra là khoảng từ 1000 đến 5000.
Ví dụ ở đây là ví dụ liên kết Ester.
Ester ở đây thì các bạn lưu ý nhá, chúng ta đang học này là chúng ta đang học về Phốt Phát.
Thì đây là liên kết Ester Phốt Phát, được chưa?
Liên kết Ester Phốt Phát là liên kết nghèo năng lượng.
Thế thì anh muốn hỏi các bạn là các bạn đã từng gặp liên kết Ester Phốt Phát ở trong một cơ chất nào?
Trong một cơ chất nào này và các bạn đã biết rằng là ở trong đấy nó có chứa liên kết Ester Phốt Phát.
Các bạn có biết một cái hợp chất nào mà có chứa liên kết Ester Phốt Phát không?
Liên kết Ester Phốt Phát là liên kết mà nghèo năng lượng nhá.
Đây là liên kết nghèo năng lượng.
Cũng rất hay gặp, đúng không?
Rất hay gặp.
Gợi ý nhá.
Gợi ý là các bạn đã từng nghe đến một cái hợp chất nào mà có chứa liên kết.
Người ta gọi là liên kết Ester Phốt Phát.
Liên kết Ester Phốt Phát.
Các bạn đã từng nghe đến hợp chất nào có chứa liên kết?
Đúng rồi, chính xác.
Đó là ADN, đúng không?
Đó là ADN.
Đó là ARN.
Đó là liên kết giữa các nú của Cleotis.
Liên kết giữa các nú của Cleotis.
Thì đấy là liên kết nghèo năng lượng.
Đây.
Ví dụ như các bạn nhìn trên cái hình này.
Thì đây có phải là liên kết giữa một cái gốc Phốt Phát.
Đây, liên kết giữa một cái gốc Phốt Phát này.
Kết hợp với lại một cái gốc OH.
Kết hợp với một cái gốc OH.
Thì người ta gọi đấy là liên kết Ester Phốt Phát.
Thế thì mở rộng cho các bạn một chút về khái nghiệm của liên kết Ester.
Ngày xưa có phải là khi chúng ta học về liên kết Ester,
tức là cái phản ứng của COOH, đúng không?
Cộng với lại gì nhỉ?
Cộng với lại OH.
Tạo ra COR.
OHR, đúng không?
Tạo ra cái gì nhỉ?
COR.
Thì người ta gọi đây là phản ứng Ester, đúng không?
Đúng không?
Ngày xưa khi các bạn học là phản ứng Ester là như này, đúng không?
Thế thì các bạn nhớ cho anh nhé.
Cái khái niệm phản ứng Ester là gì?
Là cái phản ứng của OH kết hợp với lại một acid.
Thì người ta gọi đây là khái niệm Ester.
Đúng không?
Chúng ta mở rộng khái niệm này ra.
Ngày xưa người ta chỉ nhớ rằng là Ester tức là acid yếu.
COOH kết hợp với lại gốc ROH thì gọi là Ester thôi.
Còn bây giờ các bạn nhớ cho anh.
Tổng quát hơn của nó là HX.
HX cộng ROH.
Đấy.
Tạo ra một chất là gì nhỉ?
Chất ROH.
Thì đấy gọi là chất liên kết Ester.
Đúng không?
Thế thì cái phân tử đường của người ta đây.
Đây là phân tử đường Lipozer.
Đúng không?
Phân tử đường Lipozer thì cái vị trí này của nó, vị trí nguyên thủy của nó ban đầu.
Nó là vị trí OH.
Hiểu chưa?
Nó là CH2OH.
Hiểu chưa?
Bây giờ cái CH2OH tại vị trí Carbon 5. này.
Nó liên kết với lại Phosphate.
Thì nó sẽ tạo ra một cái liên kết là liên kết Ester-Phosphate.
Nhá.
Các bạn nhìn thấy là.
Như vậy là trong một cái phân tử Nucleotide đơn thuần.
Trong một phân tử Nucleotide đơn thuần.
Nó cũng có liên kết Ester-Phosphate.
Nhưng đấy là liên kết Mono.
Mono-Ester-Phosphate.
Còn khi.
Còn khi mà cái Nucleotide này.
Nó lại liên tiếp với một cái Nucleotide ở phía trên nó.
Nhá.
Thông qua một cái liên kết mới đó.
Nó liên kết ở vị trí Carbon số 3.
Nhá.
Carbon số 3.
CHOH.
Nhá.
CHOH.
Ở vị trí Carbon số 3.
Nó cũng lại liên kết với Phosphate này.
Nó cũng tạo ra một cái liên kết Phosphate-Ester-Phosphate mới.
Như vậy là trong một cái phân tử.
Nhá.
Trong một cái phân tử liên kết giữa hai cái Nucleotide với nhau.
Chỉ sẽ tồn tại một cái liên kết.
Tồn tại hai cái liên kết Ester-Phosphate.
Nên người ta gọi là Phosphate-Ester.
Được chưa?
Đấy nhá.
Các bạn nhớ đây nhá.
Phosphate-Ester sẽ bao gồm hai liên kết Ester-Phosphate giữa hai Nucleotide chung nhau một gốc Phosphate.
Đấy.
Thế các bạn đã...
Các bạn đã...
Còn nhớ về cái khái niệm này không nhỉ?
Còn nhớ về cái liên kết này không?
Bây giờ thì nhớ ra chưa nhỉ?
Màu này hơi khó nhìn đúng không?
Để màu đỏ đi.
Đó.
Ok.
Nhớ nhá.
Thế thì cứ...
Từ từ rồi chúng ta sẽ lại được...
Được...
Được ghi nhớ lại.
Thế là mấy nữa học về bài IDNU...
IDN...
Và các bạn sẽ lại được anh nhắc lại về những cái này thôi.
Đúng không?
Hôm nay chúng ta tiếp cận lần đầu.
Nhá.
Thì đấy là liên kết nghèo năng lượng.
Nhớ ra anh.
Liên kết nghèo năng lượng là liên kết Ester-Phosphate.
Dù không nhớ được những cái công thức...
Phức tạp này thì ít nhất cũng phải nhớ được cho anh rằng là...
Liên kết Ester-Phosphate.
Thế còn liên kết giàu năng lượng là...
Liên kết mà khi thủy phân giải phóng ra trên 7.000 kg...
7.000 kg...
Thì là liên kết gì?
Quay trở lại đây là cái phân tử...
ITP.
Đúng không?
Đây là phân tử rất quen thuộc...
Đối với cơ thể chúng ta.
Thế thì theo các bạn...
Trên cái phân tử ITP này này...
Nó có liên kết Ester-Phosphate không?
Và nếu có thì nó sẽ liên kết ở vị trí nào?
Hay nói khác là trên phân tử ITP này...
Nó có mấy loại liên kết...
Về mặt năng lượng?
Có mấy loại liên kết về mặt năng lượng liên quan đến Phosphate?
Đúng rồi.
Nó sẽ có 2 loại.
Nhá.
Đây là dưới nhất.
Cái loại thứ nhất chính là cái loại...
Ở cái vị trí Carbon số 5.OH này này.
Nhá.
5.OH này liên kết với lại cái...
Phân tử Phosphate đầu tiên của nó nhá.
Người ta ký hiện là Phosphate ANSA.
Ký hiện là theo ký ước đó.
Đúng không?
Thế như vậy là cái liên kết giữa Carbon 5.CH2OH này...
Với Carbon ANSA này...
Nó là liên kết gì nhỉ?
Nó chính là liên kết Ester-Phosphate.
Đúng không?
Là liên kết nghèo năng lượng.
Nhá.
Thế thì cái phân tử này...
Toàn bộ cái phân tử này...
Đúng không?
Phân tử này nó gọi là gì đây?
Nếu anh chỉ khoanh vùng phân tử này...
Thì cái phân tử này...
Viết tắt là gì?
Viết tắt là gì nhỉ?
AMP.
Đúng rồi.
Chính xác.
Viết tắt là AMP.
Nhá.
Viết tắt là AMP.
Rồi.
Thế còn 2...
Thế còn 2 cái Phosphate tiếp theo...
Nó sẽ liên kết bằng cái gì?
Nhá.
Thì cái giữa Phosphate ANSA...
Với lại gốc Phosphate BETA này...
Nó sẽ liên kết với nhau...
Bằng 1 liên kết gọi là...
Anhydride Phosphate.
Nhá.
Anhydride Phosphate.
Hiểu chưa?
Giữa ATP liên kết...
Giữa cái gốc ANSA này...
Liên kết với gốc BETA này...
Bằng 1 liên kết anhydride Phosphate.
Thế giữa gốc BETA...
Lại liên kết với gốc Gamma này...
Nó cũng bằng 1 cái liên kết là...
Anhydride Phosphate.
Nhá.
Thế thì với liên kết anhydride Phosphate này...
Nó là liên kết giảo năng lượng.
Nhá.
Nó là liên kết giảo năng lượng.
Thế nên...
Chúng ta sẽ thấy rằng là...
Cái phân tử ATP của Gia...
Nó là 1 phân tử...
Có liên kết giảo năng lượng.
Đúng không?
Khi nó tiến hành quá trình thủy phân...
Để nó cung cấp cái gốc Phosphate này...
Cho 1 cái cơ chất nào đó...
Đúng không?
Nó sẽ giải phóng ra năng lượng.
Nhá.
Giải phóng ra năng lượng.
Đúng không?
Thế nên năng lượng trong 1 cái liên kết Phosphate...
1 liên kết anhydride Phosphate này...
Các bạn biết nó là khoảng bao nhiêu không?
Năng lượng của 1 liên kết anhydride Phosphate...
Là bao nhiêu?
Khoảng bao nhiêu?
Nếu như các bạn không nhớ con số chính xác...
Thì các bạn nhớ nó là khoảng bao nhiêu?
Chắc chắn nó phải là liên kết giảo năng lượng.
Chắc chắn nó phải trên 7 kcal.
Đúng không?
Đúng rồi.
Nó sẽ là 7.3 kcal.
Được chưa?
Đấy.
Thì như vậy trong cái quá trình nó thủy phân...
Từ IDP này...
Nó sẽ chuyển thành IDP...
Loại đi 1 gốc Phosphate...
Và nó sẽ giải phóng ra 7.3 kcal.
Nhá.
Tiếp tục.
Từ IDP này...
Nó lại tiếp tục thủy phân được tiếp.
Đúng không?
Nó vẫn còn khả năng thủy phân tiếp.
Nó giải phóng ra 1 gốc Phosphate nữa.
Nhá.
Đúng không?
Thế còn AMP này...
Nó là sản phẩm nghèo năng lượng rồi.
Nhá.
Cho nên phần AMP này...
Nó sẽ không còn liên kết giảo năng lượng nào nữa.
Đúng không?
Nó chỉ còn lại liên kết Phosphate nghèo năng lượng thôi.
Nên nó không còn hoạt động thủy phân...
Để giải phóng năng lượng nữa.
Đúng không?
Thế nên là các bạn sẽ thấy rằng là...
Không biết là trước đây các bạn học...
Các bạn có bao giờ thắc mắc là...
Tại sao cái thằng IDP này...
Nó khi nó chỉ thủy phân tối đa...
Thành đến AMP...
Chứ không bao giờ nó thủy phân đến toàn bộ...
Lại bỏ đi toàn bộ các gốc Phosphate...
Trên bề mặt của nó.
Đúng không?
Nhá.
Chính hôm nay anh giải thích cho các bạn là...
Tại sao nó chỉ thủy phân đến AMP thôi.
Bởi vì AMP nó chắc...
Trong cơ thể AMP này...
Nó không còn cái liên kết nào gì...
Liên kết giảo năng lượng nữa.
Nhá.
Không bao giờ nó thủy phân trật để...
Mất chỉ còn mỗi loại cái...
Cái Nucleoside.
Nhá.
Đây là Nucleoside.
Đây là Nucleoside A.
Nếu như mất hết toàn bộ các gốc Phosphate...
Người ta gọi là...
Nucleoside.
Đúng không?
Hôm trước nói rồi.
Nhá.
Nói lại lần nữa.
Được chưa?
Nucleoside A hay còn gọi là...
Adenosine.
Nhá.
Rồi.
Thì đấy là về liên kết AMP...
Thì đây là cái dạng năng lượng...
Chủ yếu nhất...
Ở trong cơ thể chúng ta.
Người ta gọi ATP là...
Đồng tiền năng lượng.
Đúng không?
Tức là cái đồng tiền là...
Cái sản phẩm mà có giá trị...
Giúp cho lưu thông hàng hóa...
Lưu thông kinh tế.
Người ta gọi là đồng tiền.
Nhá.
Thì ATP này...
Nó cũng là cái sản phẩm mà...
Chuyển hóa giữa cái dạng năng lượng dự trữ...
Chẳng thể sang dạng năng lượng cơ thể...
Chúng ta sử dụng trực tiếp.
Nhá.
Nên người ta gọi là...
Đồng tiền năng lượng.
Rồi.
Tiếp theo là liên kết...
Azinophosphate.
Liên kết Azinophosphate này...
Chúng ta sẽ gặp...
Ở trong cái bài liên quan đến đường phân.
Nhá.
Liên quan đến đường phân.
Thế thì hôm nay thì...
Chúng ta chưa học về cái đấy.
Thì các bạn cứ nhớ chăng là...
Liên kết Azinophosphate...
Nó cũng là một cái liên kết...
Dạng năng lượng.
Tại sao ở đây người ta lại viết là âm?
Thực ra là âm hay dương...
Thì cũng không quan trọng lắm.
Âm tức là người ta phản ánh...
Cái quá trình giải phóng.
Bởi vì chúng ta hôm trước...
Chúng ta học rồi.
Đúng không?
DNTG nhỏ hơn 0.
Tức là quá trình mà...
Giải phóng năng lượng.
Nhá.
Nhưng người ta có thể viết là dương cũng được.
Khi người ta viết dương...
Người ta hiểu rằng là...
Cái cái liên kết này...
Nó sẽ cung cấp...
10.1 kcal.
Còn nếu khi người ta là âm...
Người ta hiểu rằng...
Trong cái phản ứng này...
Nó sẽ giải phóng ra 10.1 kcal.
Nhá.
Biết linh hạ cũng được.
Không có đây gì cả.
Đấy.
Thế thì đây là một trong những cái liên kết...
Mà người ta gọi là...
Liên kết phốt phát...
Ở mức cơ chất nhá.
Đây là liên kết phốt phát...
Mức cơ chất.
Phốt phát mức cơ chất.
Đúng không?
Phốt phát cơ chất.
Thì đây là một cái ví dụ...
Ở những cái phốt phát ITP...
Thì mới chúng ta nói rồi.
Nhá.
Trong liên kết giả năng lượng...
Liên quan đến phốt phát...
Thì có 2 mức.
Đúng không?
Mức cơ chất và mức ITP.
Nhá.
Thì cái này các bạn sẽ được học kỹ hơn...
Ở trong cái bài...
Chuyển hóa glucid.
Nhá.
Hôm nay chúng ta sẽ chỉ...
Biết về khái niệm này thôi.
Tiếp theo là liên kết...
NO phốt phát.
Đúng không?
Liên kết NO phốt phát...
Nó sẽ nằm trong cái phân tử...
Là PAP.
Đúng không?
NO phốt phát...
P-Rufat...
NO phốt phát...
PAP.
Đấy.
Nó cũng là một cái liên kết...
Mà có chứa gốc phốt phát...
Ở mức cơ chất.
Đấy.
Đây này.
Liên kết này cũng là...
Liên kết dầu năng lượng...
Giải phóng ra một cái Delta-G.
Nhá.
Nếu mà là Delta-G...
Thì là âm 14,8 kcal.
Được chưa?
Tiếp theo là liên kết...
Amide phốt phát.
Amide là gì?
Chúng ta đã học rồi.
Đúng không?
Amide phốt phát bản chất là...
Của gốc...
NH2.
Nhá.
Liên kết với lại gì?
Liên kết với lại Acid.
Nhá.
Thì người ta gọi là Amide.
Được chưa?
Amide.
Đây là Amide liên kết với phốt phát.
Thì người ta gọi là Amide phốt phát.
Nhá.
Cái này xuất hiện...
Trong phân tử gì?
Nó xuất hiện trong phân tử...
Phosphocretine.
Thì theo các bạn là...
Phân tử này ý nghĩa gì?
Cretine phospho...
Hay là phosphocretine...
Thì nó ý nghĩa gì?
Các bạn nghe cái này có quen không?
Phosphocretine hay còn gọi là gì nhỉ?
Ừ.
Rồi.
Hay còn gọi là...
Cretine.
Nhá.
C-r-e-tine.
Phốt phát.
Được chưa?
Thì nếu mà gọi là Cretine phốt phát...
Thì các bạn đã nghe, đã quen chưa nhỉ?
Nó là cái phân tử xuất hiện ở đâu đây?
Phân tử Cretine phốt phát xuất hiện ở đâu?
Tập trung nhiều ở đâu?
Nói khác là các bạn chưa thấy phân tử này...
Tập trung nhiều ở đâu trong cơ thể?
Ừ.
Không phải gan.
Ừ.
Không phải thận.
Thận là nơi đào thải.
Cơ.
Đúng rồi.
Chính xác.
Cơ.
Cái này chính là cái gì nhỉ?
Hôm trước các bạn...
Chắc là nếu mà nói Cretine phốt phát...
Thì có thể các bạn chưa hình dung ra...
Nhưng mà nói đến...
CK.
Phân tử CK đúng không?
C-r-e-t-i-n-i-n-e.
Kinasa.
Nhá.
C-r-e-t-i-n-i-n-e. Kinasa.
Tức là CK ấy.
Đúng không?
Chắc là các bạn nghe quen đúng không?
CK chắc chắn là ở đây các bạn nào để biết.
Đúng không?
Phân tử CK.
C-r-e-t-i-n-i-n-i-n-e. Kinasa.
Nhá.
Cái phân tử này có nghĩa gì?
Nó sẽ giúp cho quá trình mà cung cấp...
Phốt phát từ Cretine...
Để tái tạo lại ATP cho cơ hoạt động.
Nhá.
Đây này các bạn sẽ thấy này.
Cái phân tử Phosphocretine này...
Nó sẽ dự trữ một cái phốt phát...
Đầu năng lượng.
Đúng không?
Thế thì cái phốt phát này...
Khi mà cơ nó sử dụng hết ATP trong cái nội tại của cơ đấy...
Nó sẽ dự trữ rồi.
Thì nó sẽ phải chuyển sang một cái nguồn năng lượng đó là Phosphocretine.
Thì cái phân tử này nó sẽ cung cấp cái phốt phát.
Đây này.
Nó sẽ cung cấp cái phát này.
Thì cái phát này đi đâu?
Nó sẽ đi đến ADP.
Nhá.
Nó sẽ đi đến ADP hoặc là nó sẽ đi đến AMP.
Đấy.
Để nó tái tạo lại ATP cho cơ sử dụng.
Tái tạo lại ATP cho cơ sử dụng.
Bởi vì anh nói rồi.
Cơ thể chúng ta chỉ có thể sử dụng nguồn năng lượng đến từ ATP thôi.
ATP là đồng tiền.
Đấy.
Còn Phosphocretine các bạn hình dung nó giống như kiểu là vàng ấy.
Nhá.
Là vàng dự trữ.
Đúng không?
Vàng thì không thể nó mang ra mua rau được.
Đúng không?
Nó phải quy đổi ra tiền.
Nhá.
Quy đổi ra tiền mặt mới mua được rau.
Đúng không?
Nhá.
Thì đấy là như thế.
Ý là như vậy.
Nhá.
Thì đấy là cái vai trò của Phosphocretine.
Đúng không?
Nếu mà nhắc đến cái này có thể các bạn...
Đấy là cái enzyme của chúng ta đã học rồi.
Đúng không?
Enzyme đấy có mấy iso-enzyme nhỉ?
Hỏi lại một chút.
Cái CK này có mấy iso-enzyme?
Cái này em chưa học rồi.
Đúng không?
Có mấy iso-enzyme?
Và trong cái tử CK này thì có mấy chuỗi?
Không nhớ.
Rồi.
Nhá.
Nó có 3 iso-enzyme.
Và nó sẽ có 2 chuỗi.
Đúng không?
2 chuỗi.
Rồi.
OK.
Các bạn vẫn còn nhớ bài.
Rất tốt.
Tiếp theo là liên kết THEO-XT.
Liên kết THEO-XT này nó cũng là một trong những liên kết mà giàu năng lượng.
Nhưng mà các bạn thấy là nó sẽ không liên quan gì có phát nhá.
Liên kết này không liên quan gì có phát hết.
Thế thì liên kết này các bạn sẽ gặp nó ở đâu?
Các bạn sẽ gặp nó trong phần tử Aristine.
Kojima.
Tí nữa chúng ta sẽ được học.
Đúng không?
Aristine.
Kojima.
Ngoài ra nữa các bạn sẽ gặp nó ở đâu?
Gặp nó subsidy.
Kojima.
Tí nữa chúng ta cũng sẽ được học về cái này.
Và sẽ biết được nó xuyên xuyên ở đâu.
Đúng không?
Thế thì đương nhiên rồi các bạn nhớ đây nha.
Với những cái liên kết mà giàu năng lượng này.
Giả sử như nó có hoạt động thịt phân.
Thì nó sẽ giải phóng ra rất nhiều năng lượng.
Nó sẽ giải phóng ra 7,7 kg.
Đúng không?
Thế thì theo các bạn là khi một cái phần tử này nó có hoạt động chuyển hóa.
Hay nói khác là hoạt động giải phóng năng lượng.
Thì cái nguồn năng lượng từ phần tử này nó sẽ được dự trữ vào đâu?
Cái nguồn năng lượng này nó sẽ đi đâu?
Ý là thế.
Cái nguồn năng lượng được giải phóng từ cái quá trình chuyển hóa của cái phần tử này.
Nó sẽ đi đâu?
Theo các bạn.
Tưởng cái màu này khó nhìn quá.
Nhiều khi anh không biết con chuột này đang ở đâu.
Theo các bạn nó đi đâu nhỉ?
Các bạn đoán đi. Đoán bước đi. Đoán bước đi.
Các nguồn năng lượng này nó đi đâu mất?
Khi nó thủy phân cái góc Coenzyma này.
Thủy phân cái góc Coenzyma này đi đúng không?
Coenzyma.
Đấy.
Nó đi đâu?
Vì sao anh muốn các bạn đoán chỗ này?
Bởi vì là tí nữa chúng ta sẽ học về chương trình Axis Citrix.
Nó sẽ liên quan đến cái chất Succinin Coenzyma này.
Bây giờ các bạn đoán được.
Thì tí nữa các bạn học.
Nó sẽ dễ nhớ hơn.
Đúng không?
Nó sẽ thủy phân.
Nó sẽ cung cấp năng lượng cho ATP.
Đúng không?
Hoặc là GTP.
Đấy.
Cái năng lượng này nó sẽ giải phóng.
Để nó cung cấp cho ATP hoặc là GTP.
Đấy.
Rồi.
Tiếp theo.
Tiếp theo đang nói một chút về đặc điểm về năng lượng sinh học.
Vừa nãy chúng ta cũng đã nói rồi.
Thế thì năng lượng sinh học từ đâu mà sinh ra?
Đúng không?
Nó sẽ từ quá trình thoái hóa các chất sinh học.
Trong đó thành phần chủ yếu là sự thoái hóa Glucid.
Ôi.
Không nhìn thấy con chuột.
Glucid này.
Lipid này.
Protein.
Đúng không?
Trong đó là Glucid nó sẽ chiếm chủ yếu.
Đúng không?
Bạn nào suy nghĩ anh đã nói rồi.
Glucid nó là cái nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể.
Thế còn Lipid là cái dạng mà giữ chữ năng lượng chủ yếu cho cơ thể.
Đúng không?
Thế còn Protein là cái dạng mà rất ít khi có vai trò liên quan đến năng lượng.
Năng lượng sinh học hay là sự Phosphorin oxy hóa.
Phosphorin hóa kèm theo oxy hóa hay là sự hợp tệ bào.
Bản chất là đốt cháy các chất ủng cơ.
Bản chất là đốt cháy và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
Nhớ cho anh.
Năng lượng sinh học là sự Phosphorin oxy hóa.
Đúng không?
Đây là hai yếu tố.
Đây là hai yếu tố cùng xuất hiện trong một quá trình.
Nên người ta gọi là Phosphorin oxy hóa.
Được chưa?
Tí nữa mình sẽ tìm hiểu ở đâu có quá trình Phosphor và ở đâu có quá trình oxy hóa.
Thế thì trước khi mà anh muốn nói, muốn đi vào cái bài học.
Và cái phần mà liên quan đến cái quá trình Phosphorin oxy hóa.
Thì anh muốn hỏi các bạn là.
Cái sự đốt cháy của chất ủng cơ ý.
Giữa trong và ngoài cơ thể nó có đặc điểm gì giống và khác nhau?
Sự đốt cháy chất ủng cơ giữa trong và ngoài cơ thể có gì giống và khác nhau?
Đúng rồi.
Trong chậm, ngoài nhanh.
Ngoài kia bên ngoài thì cần nhiệt độ cao.
Chính xác.
Vì sao nó cần nhiệt độ cao nhỉ?
Vì sao bên ngoài nó cần nhiệt độ cao?
Hay nói khác là gì nhỉ?
Hay nói khác là năng lượng hoạt hóa bên ngoài.
Cho các phản ứng đốt cháy bên ngoài nó cao hơn bên trong.
Đúng không?
Thế thì vì sao năng lượng hoạt hóa bên ngoài nó cao hơn bên trong?
Vì cái gì nhỉ?
Vì cái chất, món chất chúng ta đã học.
Đúng không?
Vì xuất hiện enzyme.
Bên ngoài làm gì cũng enzyme.
Đúng không?
Enzyme nó sẽ làm giảm năng lượng hoạt hóa.
Đúng không?
Ngoài ra nữa.
Ngoài ra nữa các bạn sẽ thấy rằng là.
Cái việc mà bạn Linh có nói.
Đó là bên trong thì chậm.
Bên ngoài thì nhanh.
Nói là.
Nếu chúng ta nói là ưu điểm.
Thì cũng đúng.
Thứ vậy ưu điểm bên ngoài thì phản ứng sẽ xảy ra nhanh hơn.
Nếu chúng ta nói là nhược điểm thì nó cũng đúng.
Nhược điểm là gì?
Ví dụ như bên trong.
Khi nó xảy ra chậm như vậy.
Nó sẽ giải phóng năng lượng một cách từ từ.
Đúng không?
Như vậy nó sẽ không tốt.
Cơ thể chúng ta mà sinh ra nhiều nhiệt vậy thì chết.
Đúng không?
Bóc khỏa. Đổ mồ hôi.
Đúng không?
Không phải giống kiểu Tiếng Mỹ Kinh đâu.
Nó có thể là.
Sinh ra những cái phản ứng đốt cháy với cơ thể sống.
Đúng không?
Gây ra bọc.
Đấy.
Thế thì cơ thể chúng ta sẽ phải diễn ra một cách từ từ.
Khi mà nó diễn ra từ từ như vậy.
Thì nó làm sao nhỉ?
Nó sẽ giải phóng năng lượng giữa dạng hóa năng.
Đây nè.
Con chuột đâu rồi?
Đây.
Năng lượng giữa giải phóng dân.
Giải phóng giữa dạng hóa năng là chính.
Cung cấp cho các hoạt động sống cơ thể.
Hóa năng đây là gì?
Hóa năng đây chính là năng lượng giữa dạng ITP.
Với lại là các năng lượng trong cơ dạng tích chữ.
Thế thì ngoài cơ thể sao năng lượng giải phóng một cách nhanh chóng.
Cùng một lúc giữa dạng nhiệt.
Nếu mà cái này cho vào người chắc chắn là bóc khỏa.
Chắc chắn là bị bọc đúng không?
Chắc chắn là bóc khỏa. Đổ mồ hôi.
Vâng vâng.
Nhiệt độ không cao.
Nhiệt độ không cao xảy ra chủ yếu trong môi trường nước.
Thế còn bên ngoài thì nhanh, mạnh và cần ngọn lửa đúng không?
Bên ngoài thì oxy tiếp xúc trực tiếp với cơ chất.
Còn bên trong thì oxy không tiếp xúc trực tiếp với cơ chất.
Oxy không tiếp xúc trực tiếp với cơ chất.
Thế thì tại sao người ta vẫn gọi là quá trình oxy hóa nhỉ?
Theo các bạn tại sao người ta vẫn gọi là quá trình phosphorus oxy đúng không?
Vừa nãy người ta nói rồi phosphorus oxy tức là quá trình sử dụng oxy đúng không?
Nhưng ở đây người ta nói là oxy không tiếp xúc trực tiếp với cơ chất.
Thế thì oxy nó sẽ tiếp xúc với cái gì?
Hai bạn nào đọc bài trước chưa?
Khỏi xem hai bạn nào đọc bài trước thôi đúng không?
Không thì nào nào các bạn cũng sẽ được học.
Rồi, bạn Long nói đi.
Bạn nào đấy nói đi.
Oxy tiếp xúc với điện tử ạ.
Rồi, chính xác nhé.
Oxy nó sẽ liên quan đến quá trình vận chuyển cơ chất điện tử.
Nó sẽ là chất cuối cùng nhận e trong cơ chất chuyển điện tử.
Thực ra thì các bạn sẽ thấy rằng là dù cho cái phản ứng đốt cháy xảy ra bên ngoài bên trong.
Chúng ta đều có một cái công thức tổng quát.
Nó là C6H2O6 đúng không?
Nhìn không rõ con chuột nên là anh viết nó hơi khó.
C6H2O6 cộng oxy sinh ra CO2 và nước đúng không?
Như vậy là cái oxy của chúng ta đây ban đầu nó là O0 đúng không?
Tức là nó có quá trình gì nhỉ?
Quá trình nhận e.
Thế nên là dù ở bên ngoài hay bên trong cơ thể oxy nó đều là chất nhận e.
Chỉ có điều ở bên ngoài cơ thể thì oxy nó nhận e trực tiếp từ cái phần tử của lucu dơ.
Thế còn bên trong cơ thể của người ta thì oxy nó không nhận e trực tiếp từ phần tử của lucu dơ mà nó nhận e thông qua chuỗi chuyển điện tử.
Thế cái chuỗi chuyển điện tử đấy nó lấy e từ đâu?
Thì bản chất là nó cũng lấy e từ cái phần tử của lucu dơ.
Hay nói khác là nếu như bên ngoài oxy nhận e trực tiếp thì bên trong oxy nó nhận e thông qua một cái chuỗi trung gian.
Hay nói khác là đều vẫn là cái phản ứng oxy hóa khử liên quan oxy thôi.
Vẫn là quá trình oxy hóa.
Các bạn đợi anh một chút nhé.
Anh nghĩ anh đổi cái màu này đi cho nó dễ nhìn.
Cũng chả đỡ hơn là mấy.
Cái chấm này nó quá nhỏ.
Rồi.
Thì đấy là về phân biệt sự lốt cháy của chất lốt cơ trong và ngoài cơ thể.
Bây giờ mình sẽ nói về sự hô hấp tế bào.
Hô hấp thì các bạn biết rồi đúng không?
Hô hấp, định nghĩa hô hấp là gì?
Là quá trình mà cung cấp oxy cho hoạt động.
Oxy đến với hoạt động.
Và quá trình giải phóng ra CO2.
Đấy.
Thì đấy là về định nghĩa.
Thế nhưng ở đây người ta nói về định nghĩa đây là sự hô hấp ở mức độc tế bào.
Thì tức là quá trình mà tế bào sử dụng oxy để lốt cháy các chất hút cơ, giải phóng CO2 và nước.
Đấy là về định nghĩa.
Thế quá trình tạo CO2 và nước nó diễn ra như nào?
Quá trình tạo CO2 thì các bạn biết rồi.
Chúng ta học rồi đúng không?
Đấy là quá trình mà khử các oxy nhé.
Khử các oxy.
Dưới một cái engine sức tắc tên gọi chung là đề caposila.
Đúng không?
Đề caposila thì nó là cái thuộc loại engine gì nhỉ?
Đề caposila thuộc loại engine gì?
Engine số mấy?
Thuộc loại engine số mấy?
Small?
Số 3?
Số 4 nhé?
Nó thuộc loại engine số 4.
Đúng không?
Số 4 hay số 3?
Số 4 nhé?
Cái loại engine số 3 là engine thủy phân đúng không?
Engine thủy phân.
Khử caposila là tách đi một cái CO2.
Tách đi một cái CO2.
Rồi.
Cái công suất tổng quát của nó là RCOH.
Tách đi CO2 tạo thành RH và CO2.
Đúng không?
Nhé.
Vì sao các bạn phải nhớ anh này?
Các bạn nhớ này thì các bạn tí nữa các bạn sẽ cứ học
đến cái quá trình nào mà liên quan đến sản phẩm CO2 nhé.
Thì các bạn phải biết được cái cơ chất của nó.
Các bạn phải biết được cơ chất của nó sẽ có COO2.
Nhé.
Cơ chất của nó sẽ có COO2.
Đúng không?
Nên ví dụ một cái cơ chất mà giả sử cho các bạn là
bây giờ anh giả sử.
Như là cái cơ chất nó là
Glycerol Phosphate.
Nhé.
Glycerol Phosphate.
Biết như này.
OH, OH, OH hết.
Đúng không?
Thì theo các bạn như cái này thì nó sẽ không thể nào
giải phóng ra được CO2 nhé.
Nhớ đây.
Là cứ có CO chữ thì nó mới có quá trình giải phóng
được khử CO2.
Tiếp theo là quá trình tạo nước.
Quá trình tạo nước là nhờ cái gì?
Là nhờ dây chuyển phản ứng tách.
Đây chính là cái chuỗi vận chuyển điện tử nhé.
Cái chuỗi vận chuyển điện tử này nó sẽ vận chuyển
Electrode đến Oxy.
Đúng không?
Thì các bạn biết rồi nếu nó chỉ vận chuyển một Electrode
đến Oxy thì Oxy nó sẽ ở cái trạng thái
dạng O2 trừ nhưng mà không liên kết
với một cái gì cả thì nó sẽ không tồn tại được nhé.
Chắc chắn là Oxy đấy nó phải tồn tại
trong một cái hợp chất này đấy.
Đúng không?
Thế nên là ngoài vận chuyển Electrode ra
thì cái chuỗi chuyển điện tử đấy nó sẽ vận chuyển
cả H cộng nhé.
H cộng và E này sẽ đến từ cơ chất
sẽ được vận chuyển đến Oxy
thông qua một loạt các chất chuyển chuyển trung gian.
Thế nên hay gọi là chuỗi vận chuyển điện tử
sẽ giải phóng ra là nước.
Thế thì các bạn sẽ nhớ cho anh là
DT nó sẽ có câu hỏi về cái này.
Nó có hỏi về cái nguồn gốc
của nước trong quá trình ô hấp tế bào
nó đến từ đâu.
Thì các bạn sẽ chọn cho anh nó liên quan đến
quá trình hoạt động của chuỗi vận chuyển điện tử.
Thế thì anh mới hỏi các bạn
một điều rằng là ô hấp chúng ta ấy
các bạn đã biết về khái niệm là
ô hấp yếm khí và ô hấp hiếu khí chưa nhỉ
ô hấp yếm khí
và ô hấp ái khí
Các bạn đã biết về khái niệm này chưa
Yếm khí là như nào và ái khí là như nào
Yếm khí và ái khí
nó sẽ giống nhau.
Yếm khí là không có oxy cho hoạt động
chuyển hóa có phân tử nhé
Yếm khí là không có oxy
Đúng không. Thế còn ái khí là có oxy
Đúng không. Thế thì ở đây các bạn nhớ nhé
Ở đây này người ta bảo là
quá trình tạo ra nước là nhờ dây chuyển phản ứng
vận chuyển h cộng và e
đến oxy thì mới sinh ra nước
Thế nên là theo các bạn là nếu mà
chuyển hóa yếm khí thì có sinh ra nước không
Nếu chuyển hóa yếm khí có sinh ra nước không
Theo các bạn nếu chuyển hóa
yếm khí thì có sinh ra nước không
Không nhé. Câu trả lời là không
Chúng ta học về bản chất đúng không
Không có luôn. Đúng rồi chính xác
Bởi vì là ở đây nước được tạo ra là do
quá trình vận chuyển e đến oxy
Đúng không. Mà chuyển hóa yếm khí người ta khẳng định là
không có oxy tham gia hoạt động ô hấp
thì đương nhiên là sẽ không sinh ra được nước
Rồi
Bây giờ đã tìm hiểu về sự phosphoryn hóa
và oxy hóa. Vừa nãy nói ra đây là
2 quá trình nhưng mà được gắn với nhau
2 quá trình được gắn với nhau
Sự phosphoryn là gì. Sự gắn 1 gốc hôi phát
Cái này biết rồi đúng không. Khái niệm này các bạn đều biết
là quá trình gắn 1 gốc hôi phát thôi
Thế còn quá trình oxy hóa được thể hiện
ra như nào. Đó là khi mà
dòng điện tử di chuyển
Di chuyển trong cái chuỗi vận chuyển điện tử đến oxy
Nó sẽ cung cấp năng lượng cho 1 quá trình
để tổng hợp mật chất. Người ta gọi là
quá trình oxy hóa. Đúng không.
Quá trình oxy hóa chính là phản đứng nhận E
Ô thì nhận cữ cho
Ô là nhận E
Diện tử đi từ chất có thế năng oxy hóa cữ
thấp đến chất có thế năng oxy hóa cữ cao
trong chuỗi vận chuyển điện tử. Người ta gọi là quá trình oxy hóa
Hay nói khác đây chính là phản đứng oxy hóa
đơn thuần mà chúng ta vẫn học
từ hồi cấp 3
Thế còn sự phosphoryn. Sự phosphoryn này
đi kèm với quá trình oxy hóa
nên người ta gọi là sự phosphoryn
trong quá trình
vận chuyển E sẽ giải phóng
năng lượng để tổng hợp với phương tử
ATP. Người ta gọi là sự phosphoryn
đi kèm với quá trình oxy hóa
Thế thì dẫn đến là tí nữa các bạn sẽ học
về một số chất ở trong thể chúng ta
nó sẽ làm tách biệt 2 quá trình này ra khỏi nhau
Đúng không. Tách biệt 2 quá trình này ra khỏi nhau
Thế thì anh muốn hỏi các bạn là
Bình thường. Đúng không. Người ta ở đây nói rằng là
quá trình oxy hóa
quá trình oxy hóa là cung cấp
năng lượng. Anh với tắt là E
cho sự tổng hợp ATP hay nói khác là
cho sự phosphoryn hóa
cho sự phosphoryn hóa để tạo ra
ATP. Đúng không. Thế thì bây giờ
giả sử như tồn tại một chất
tồn tại một chất. Nó phá ghép
hay gọi là chất đấy là ức chế quá trình phosphor
đi kèm với quá trình oxy hóa. Thì
cái nguồn năng lượng của quá trình oxy hóa này
lúc đấy nó sẽ đi đâu. Theo các bạn
Nếu như anh ức chế quá trình
phosphoryn hóa. Thì cái nguồn
năng lượng của quá trình oxy hóa này nó sẽ đi đâu
Nó chuyển thành nhiệt
Đúng rồi. Chính xác. Rất rõ
Nó sẽ chuyển thành nhiệt
Đấy. Chính là cái bản chất của
chất phá ghép. Chất phá ghép là
chất tách khỏi quá trình oxy
hóa. Quá trình oxy hóa nó ra khỏi nhau
Và toàn bộ cái năng lượng
của quá trình oxy hóa đấy nó sẽ không được dự trữ
thành ATP nữa. Nó sẽ chuyển thành nhiệt. Đấy là
chất phá ghép. Chất phá ghép thì nó sẽ có
chất phá ghép nội sinh cũng có chất phá ghép
ngoại sinh. Nội sinh là gì
thì tí nữa các bạn cũng sẽ được
thành nhắc đấy thôi
Rồi. Bây giờ ra nói một cách tắt lại
về các quá trình mà xảy ra trong
quá trình thói hóa của cơ chất với cơ thể
Thế thì bước 1 đầu tiên nó là bước
thói hóa cơ bản. Bước thói hóa cơ bản tức là như nào
Ví dụ như là từ một phân tử protein
thói hóa thành các axin min
từ phân tử glycogen thói hóa thành các đơn phân
của nó là glucose. Từ phân tử triglycerides
thói hóa thành các axin béo
Bước thứ 2 là bước thói hóa
các đơn phân cuối cùng
của cái cấu tạo đấy. Ví dụ như là từ
các axin min này. Nó sẽ có thể thói hóa
thành pyruvat. Nó có thể thói hóa thành
axitine kojima. Thế còn từ glucose này
nó sẽ thói hóa thành pyruvat. Đúng không?
Nó sẽ thói hóa thành axitine kojima
Từ axit béo này nó sẽ thói hóa thành
axitine kojima. Thì đấy là bước thứ 2
Bước thứ 3 đó là axitine kojima này
nó sẽ đi vào một trụ trình gọi là trụ trình
CREF hay gọi là trụ trình axit citric
Thì đấy là bước thứ 3. Tại sao nó cần
phải có cái trụ trình này? Thì tí nữa các bạn sẽ được học
nhé. Đây là toàn tắt
về quá trình thói hóa glucid lipid protein
ở trong cơ thể. Thế thì trên cái solo này này
các bạn có thể ý ra một điều rằng là
ở trong giữa bước 1 và bước 2 này
thì chỉ có một cái thằng duy nhất
có thể sản sinh ra ATP. Đó là thằng nào nhỉ?
Trong bước 1 và bước 2 này
chỉ có một thằng duy nhất có thể sản sinh ra
ATP. Nó chính là
cái thằng glucoser nhé
Nó chính là thằng glucoser này
Dân đến là DT này sẽ có các bạn một câu hỏi là
trong quá trình thói hóa glucid
lipid protein ở mức độ cơ chất
nhé. Thói hóa ở mức độ cơ chất
thì chỉ có một thành phần
duy nhất mà có thể sản sinh ra năng lượng
thì bạn mạnh dạng chọn anh là chọn
glucid nhé
Mạnh dạng chọn là glucid và chỉ có
một mình nói thôi. Trong mức độ thói hóa cơ chất để sinh ra
ATP thì chỉ có mỗi glucid
nó có khả năng cung cấp ATP trực tiếp
từ quá trình đường phân. Đúng không?
Thì mấy nữa các bạn học cụ thể hơn
về các chương trình thói hóa của từng cơ chất một này này
thì các bạn sẽ hiểu rõ hơn
về giai đoạn này nhé. Thế hôm nay chúng ta học
về cái gì? Chúng ta học về chương trình acid-seric
chúng ta học về con đường chung
của quá trình thói hóa của vật chất nhé
Học về con đường chung thôi. Thế còn những con đường riêng
chúng ta sẽ học trong từng bài cụ thể. Ví dụ như
bài protein, ví dụ như bài glucid
ví dụ như bài lipid nhé. Hôm nay chúng ta học
về con đường chung. Rồi
Đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu
về chương trình acid-seric thì anh nói rồi
đây là con đường, đây là đoạn thói hóa cuối cùng
đoạn chung của thói hóa các chất
Sản phẩm cuối cùng của các chất nó là chuyển
từ đoạn acid-pyruvic, đúng không? Đó là acid-pyruvic
và carbon. Nhưng mà chất đầu tiên
đi vào trong chương trình
acid-seric nó lại là acetyl-cozima
Chương trình này chỉ có 2 carbon thôi
acetyl-cozima nó chỉ có 2 carbon
Thế thì anh muốn hỏi các bạn là thêm 1 carbon nữa nó đi đâu rồi?
Sản phẩm cuối cùng
của quá trình thói hóa chung các chất là acid-pyruvic
Đúng rồi, nó tạo thành CO2, đúng không?
Hay nói khác rằng là
chắc chắn là trong cái phân tử acid-pyruvic này
nó có cái gì nhỉ?
Khi đã biết acid-pyruvic rồi
thì các bạn hiểu là nó sẽ có cái gì trong cái phân tử của nó
để nó giải phóng được CO2
Đúng rồi, nó sẽ có gốc COO
chữ chính xác. Rồi, các bạn rất tốt
chúng ta liên hệ thế rồi. Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu
về là chất làm thế nào
để cái thằng acid-pyruvic này nó chuyển
tới hành acetyl-cozima, đúng không?
Thế thì theo các bạn là
cái acid-pyruvic này nó chuyển thành
acetyl-cozima dưới xuất tác của enzyme gì?
Chúng ta học rồi, đúng không?
Bạn chưa học rồi. Rồi, phước hợp
enzyme. Phước hợp enzyme pyruvate
degena.
Thế thì đoàn bộ cái sơ đồ phản ứng này
thì các bạn không phải nhớ.
Các bạn không phải nhớ bởi vì chúng ta không thể nào nhớ được
Và thứ hai nữa là các phước hợp enzyme
mà xuất hiện trong cái nhóm enzyme pyruvate
degena này, các bạn cũng không phải nhớ
Mà các bạn nhớ cái gì cho anh? Nhớ cho anh về
các co-enzyme xuất hiện trong đây
TPP là 1
TPP nguồn gốc là gì? Là vitamin B1
Được chưa? Thứ 2 là gì?
Thứ 2 là lipoamide
Lipoamide. Được chưa?
Thứ 3 là gì? Thứ 3 là kozima
Kozima nguồn gốc của nó là vitamin B mấy nhỉ?
B5
Đúng rồi, chính xác. B5, chứ không phải B12
Rồi, ok
Tiếp là gì nhỉ? Tiếp là NAD
Tiếp nữa là gì?
Tiếp nữa là gốc gì nhỉ? Gốc NH
NAD
5 cái co-enzyme mà có xuất hiện trong
cái nhóm enzyme này
Đây là toàn bộ về quá trình mà chuyển hóa từ pyruvate
thành acetyl kozima, đúng không?
Đây các bạn sẽ thấy đây
Đây gốc acetyl này, ngày trước chúng ta học là cái này đúng không?
Acetyl
Đây là gốc CO chưa được loại bỏ đi rồi
Loại bỏ đi thành dây dặn CO2
Thế như vậy là trong cái phải đứng này
Cái phải đứng này xảy ra thì chúng ta tóm tắt lại
Cái sức độ phải đứng này thì các bạn nhớ nhanh
Nó sẽ giải phóng ra 1 CO2
Cộng với gì?
Cộng với lại 1 NAD
1 NAD
1 NADH
Cộng hất cộng
Thế là về cái sơ đồ tổng quát
Thế thì đương nhiên là trong cái sơ đồ này thì chúng ta cũng có quá trình mà tiêu thụ
Đúng không? Có cái đến thì cũng phải có cái đi
Tiêu thụ cái gì? Tiêu thụ co-enzyma
Đấy
Pyruvate ban đầu, loại đi 1 CO2
Tạo ra acetyl kozima
Đúng không? Gắn thêm 1 co-enzyma vào đây
Và tạo ra 1 thằng NADH
Thì có phải chất này là chất dầu năng lượng đúng không?
Lên kết này là lên kết dầu năng lượng
Lên kết THEO-XT là lên kết dầu năng lượng
Rồi
Bây giờ chúng ta sang
Chủ trình Grab
Chủ trình Grab thì nó sẽ ra
Thông qua 8 cái phản ứng
8 phản ứng
Thế thì có bạn nào biết là cái tên gọi khác
Của chủ trình này nó có những cái tên gọi gì không?
Chủ trình Grab này
Chủ trình Acid Cedric này
Còn 1 tên gọi nữa là gì nhỉ?
Các bạn phải nhớ nhanh các tên gọi nhé
Vì DT có thể là các thầy cô
Luân phiên các tên gọi đúng không?
Nếu mà các bạn không biết nói chủ trình gì thì rất là
Rất là phí, không hiểu là người ta đang hỏi gì
Nói chủ trình Grab này
Bằng chủ trình Acid Cedric
Đúng không? Anh viết ra là Ac nhé
Bằng chủ trình gì nữa nhỉ?
Tên gọi khác là gì?
Nó gọi là gì nhỉ?
Chủ trình Tricarboxylic nhé
Tricarboxylic
Đấy
3 tên gọi
Vì sao nó gọi tricarbo?
Tức là nó có khả năng giải phóng ra 3 CL2
Thì các bạn sẽ lưu ý là chúng ta bắt đầu
Phải tính từ thằng Piduvat
Piduvat là 3C đúng không?
Piduvat là có 3 carbon
Cuối cùng là toàn bộ 3 carbon đấy sẽ được giải phóng ra
CL2 hết
Trong chủ trình này nó sẽ giải phóng ra 2 CL2
Còn từ Piduvat chuyển thành Acid Incosimide
Đúng không?
Nó đã giải phóng ra 1 CL2 từ đây rồi
Nên người ta gọi là chủ trình
Tricarboxylic
Tricarboxylic tức là gì?
Tricarboxylic tức là gốc COO
Tricarboxylic tức là 3 COO
Trong chủ trình này sẽ giải phóng ra 3 CL2
Đóng tác là như thế
Nếu mà coi là chủ trình Acid Citric
Bởi vì là cái sản phẩm đầu tiên
Nó chính là cái chất Citric
Citrat hay là Acid Citric cũng thế
Thế thì bạn sẽ nhớ đây
Đầu tiên là cái thằng
Acid Incosimide này đi vào
Thằng này có 2C
Tạo ra 1 cái sản phẩm là Citrat
Nó có 6C
Thì như vậy chắc chắn nó sẽ kết hợp
1 cái chất mà có 4C
Chất 4C đấy chính là Oxaloacetate
Chất này chất có 4C
Oxaloacetate được chưa?
Thế thì như vậy các bạn sẽ thấy rằng
Trong phân tử Citrat này
Nó bắt buộc sẽ không có thành phần Kojima nữa
Kojima này sẽ được loại bỏ đi
Tiếp theo phản ứng số 2 là phản ứng
Citrat được đồng phân hóa thành Isocitrat
Isocitrat
Thì đố các bạn biết
Bây giờ chúng ta chỉ nói sơ đồ tổng quát thôi
Chưa nói đến engine
Thì theo các bạn là chuyển từ Citrat
Thành Isocitrat thì nó được xuất sắc bởi engine gì
Cho ai thử đoán thôi
Đoán thôi
Aconita
Nếu mà biết là Aconita
Thì đây là cái tên riêng
Tên thường gọi
Nó không phải là tên phản ứng
Cái bản chất của cái phản ứng
Bản chất của phản ứng này
Bản chất phản ứng này là phản ứng gì
Hay nói khác
Nếu bây giờ anh hỏi là Aconita
Thuộc loại engine gì
Thì bạn trả lời như thế nào
Bản chất của nó là engine đồng phân
Engine đồng phân
Hay nói khác
Loại engine Sona
Loại engine Sona là engine đồng phân
Tiếp theo Isonat
Nó là quá trình đồng phân thôi
Nó vẫn giữ nguyên
Số lượng nguyên tỷ
Nó vẫn là 6C
Sau đấy nó được chuyển hóa thành
Một chất Alpha Keto Grutarat
Alpha Keto Grutarat là 5C
Grutarat chính là Grutamix
Nó có 5C
Nó chuyển hóa thành một chất có 5C
Nó mất đi 1C rồi
Nó phải loại bỏ dạng CO2
Từ 6C thành 5C
Mất đi 1C là loại bỏ dạng CO2
Tiếp theo
Trong quá trình loại bỏ dạng CO2
Nó sẽ phải tạo ra một điện tử
Nó sẽ tách đi một điện tử
Nó sẽ phung cấp điện tử cho NAD
Để tạo ra một NADH
Đây chính là cỗ engine
Giả sử như bây giờ
Anh đố các bạn là
Engine này
Engine mà chuyển Isonat thành Alpha Keto Grutarat
Nó có thể là
Bản chất nguồn gốc của nó là gì
Hay nói khác
Đúng rồi
Dejana
Cung cấp năng lượng
Chuyển H cộng cho NAD
Nó gọi là Engine Dejana
Ngoài ra nữa
Phản ứng phân cắt
Loại bỏ đi 1 CO2
Chúng ta hình dung như thế thôi
Chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể
Engine này hoạt động như thế nào
Tiếp theo
Nó sẽ chuyển thành 4C
Chắc chắn nó có quá trình
Loại bỏ đi 1 CO2
Và đương nhiên
Cứ chút nào loại bỏ đi 1 CO2
Nó sẽ tạo ra 1 NADH
Các bạn cứ nhớ thế
Nó sẽ tạo ra 1 NADH
Cứ chút nào loại bỏ đi 1 CO2
Nó sẽ tạo ra 1 NADH
Chỉ coi thำ đống các nhóm
Chỉ coi thơm trong drill
Tự lấy cái của mình
Chỉ có 1 chịu
Là lên
Nó sẽ tạo ra 2 NADH
Chỉ có thêm 1 chiều
Nó sẽ tạo ra 2 NADH
Được rồi, con chuẩn được rồi, đây, 4 carbon, được chưa
Thế thì từ subsinine kojima này, nó phải chuyển thành về subsinase, đúng không
Nó chuyển sang subsinase thì có phải là vừa nãy anh nói với các bạn đúng không
Khi mà có hiện tượng gì nhỉ, hiện tượng thủy phân đi 1 cái kojima nhé
Thủy phân nhé, các bạn nhớ anh đây là thủy phân, nó khác với chỗ này đâu
Khác chỗ này đây là cái phản ứng kết hợp, phản ứng kết hợp là lại bỏ
Còn đây là phản ứng thủy phân sang 1 kojima
Thì nó sẽ gì nhỉ, nó sẽ xả sinh năng lượng
Và năng lượng này nó đi đâu, đúng không, cho các bạn thấy năng lượng này nó đi đâu
Năng lượng từ quá trình thủy phân kojima này nó sẽ đi đâu đây
Đi đến GTP
Rồi, chính xác nhé, nó sẽ thủy phân cung cấp năng lượng cho việc tổng hợp lên GTP
Nhưng cuối cùng thì GTP này, nó cũng sẽ thành ATP
Nó sẽ trở thành ATP, được chưa
À không phải ra nhiệt nhé, ra nhiệt thì phí quá, nhé, phí quá thì phải không ra nhiệt
Đúng không, nó sẽ ra GTP và ATP
Đấy thì các bạn cứ nhớ cho anh là
Cái phương trình từ Succinin kojima chuyển thành Succinat
Chắc chắn sẽ tạo ra năng lượng là GTP, hoặc là ATP cũng được
Nhưng về cơ bản, nếu chúng ta nói một cách chính xác, nó phải là GTP
Đúng không, các bạn thấy sao, thì cơ thể chúng ta lại chuyển thành ATP
Bởi vì là GTP nó không sử dụng được linh hoạt bằng ATP
ATP nó sử dụng cho rất nhiều quá trình
Thế còn GTP này nó chỉ sử dụng cho quá trình liên quan đến quá trình tổng hợp protein thôi
Rồi, tiếp theo là Succinat
Succinat này nó chuyển thành Phumaraz
Succinat chuyển thành Phumaraz, thấy chưa
Đây là 4C đúng không, 4C
Đây cũng là 4C, thì như vậy là không có sự thay đổi về gì nhỉ
Không có sự thay đổi về Carbon
Nhưng ở đây nó có sự thay đổi về điện tử, tí nữa các bạn sẽ được tìm hiểu
Ở đây có sự thay đổi về điện tử
Cái gì thay đổi điện tử đấy, nó sẽ cung cấp năng lượng cho một cái thành phần đó là FAD
Thế thì theo các bạn thì các bạn đoán xem cái Enzyme này tên gọi của nó là gì, có thể nó là gì
Hay là nó sát bản trước cái Enzyme này nó là gì nhỉ
Nó cũng là gì, nó cũng là Dehydrogena
Nó cũng là Dehydrogena, đúng rồi chính xác
Rồi sau cuối cùng từ Phumaraz này nó nhận thêm một nước, hợp thêm nước tạo thành Malaz
Thế thì chỗ này các bạn đã hình dung được không nhỉ, hình dung khai phát nhé
Chúng ta mưởng tượng một chút như thế này này
Thì có phải là ông Succinat này ông loại bỏ Hyro đi để tạo ra Phumaraz
Thì chắc chắn là trong Phumaraz này nó có tồn tạo một cái liên kết đôi
Và khi liên kết đôi này nó kết hợp với nước
Thì các bạn hình dung như kiểu ngày xưa chúng ta học về Anken
Anken hợp nước thì có phải là tạo ra Ancon đúng không
Anken hợp nước tạo ra Ancon
Thì đối với này này, cái thằng Phumaraz này nó hợp nước tạo thành thằng Malaz
Thằng Malaz này hợp nước đúng không, thằng Malaz này nhận nước
Thằng Malaz này sau đấy nó được nhận
Thế thằng Phumaraz này nó nhận nước tạo thành Malaz
Thì như vậy là Malaz này nó lại tái tạo lại cái liên kết đôi
Bằng cách là loại bỏ DH cộng
Loại bỏ DH cộng để tạo ra IDH
Với cùng là Osalo Acetate
Thì chỗ này vẫn là 4C
Nên đây là cái chương trình này tại vị trí này
Nó không tạo ra CL2
Thế nên hôm nay em em bảo các bạn rằng là chúng ta chỉ có thể suy ngược
À suy theo triều thuận từ CL2
Thế thì tạo ra là IDH
Nhưng mà không bao giờ có trường hợp lại từ IDH mà cũng tạo ra CL2
Đây là nói về khái khoác một chút
Về cái chương trình Acid Seerix
Vậy thì hẹn gặp lại các bạn trong những video tiếp theo nhé
