Luận Số Toán Mệnh: Xem Bói Không Cần Thầy: #1.Âm Dương - Ngũ Hành

Sống thuận tự nhiên
440 người theo dõi
Vận số toán mệnh không cần thầy
Thưa quý vị và các bạn
Trong tư tưởng của ngày xưa
Sự giàu sang nghèo hèn, may rủi họa phúc
Cũng như xình lão bệnh tử
Được mất sang hèn
Cho đến cả việc kinh doanh mưu cầu lợi nuận của con người
Không gì là không phụ thuộc vào một sức mạnh vô hình
Mà bản thân không thể nắm bắt được
Chúng ta thường gọi đó là vận mệnh
Tức khổng tử nói
Bất chim mệnh, bất dĩ vi quân tử
Sở vân mệnh giả
Kỳ nghĩa tại chi tiến chỉ giả
Có nghĩa là
Không biết mệnh thì không phải là người quân tử
Cái gọi là mệnh
Ý nghĩa của nó là chỗ biết khi nào nên tiến
Khi nào nên lùi
Người xưa tim vào vận mệnh
Tự nhiên sẽ dốc hết tâm huyết và chỉ lực
Để tạo ra các phương pháp dự đoán vận mệnh
Cốt là để có thể tìm lanh, tránh giữ
Nắm bắt được số mệnh của mình
Do đó trong văn hóa truyền thống
Đã lưu truyền lại một số di sản văn hóa
Vô cùng quý báu
Học thuật bói toán là một hình thức mề tín
Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển
Như vũ bão ngày nay
Thì điều này là một sự thật không cần bàn cãi
Tuy nhiên
Kể từ khi học thuật này ra đời
Từ việc hôn nhân cấy gà, kinh doanh làm giàu
Thi cử cầu quan
Cho đến cả việc dụng binh đánh trận
Hay thi hành chính sách
Tất cả mọi người từ đế vương quý tộc
Đến thường dân chăm họ
Không ai không tìm đến nó để dự đoán hùng can
Có thể thấy
Ảnh hưởng của học thuật bói toán
Đối với văn hóa và quan niệm
Của các dân tộc đồng phương
Là vô cùng to lớn
Bất kể bạn là người giàu hay người nghèo
Là quan lớn hay thường dân
Đều không thể tránh khỏi
Bảy tài tám lạn
Cổ nhân nói
Quan vẫn hình, phú vẫn tài
Bình dân bách tính vẫn phát tài
Có nghĩa là
Quan hỏi về hình phạt
Giàu thì hỏi về tài ương
Dân thường thì hỏi đường phát tài
Có người nói
Vận mệnh của mình do chính mình nắm giữ
Với bản chất câu nói này là đúng
Nhưng nó phải có tiên đề là
Bạn phải dự đoán được vận mệnh của chính mình
Nếu không biết vận mệnh của mình ra sao
Mà lại muốn làm chủ nó
Thì đó cũng chỉ là một câu nói xuồng
Điều này cũng giống như một người
Không hiểu tính năng của xe
Lại không dành kỹ thuật lái
Thì làm sao có thể lái xe tốt được
Người ta luôn thường tò mò về vận mệnh
Mỗi năm đều đi hỏi rất nhiều thầy
Đồng thời cũng tốn không ít tiền của
Hết gặp khó khăn
Là lại tìm đến thầy
Còn phải hỏi cho ra ngô ra khoai
Nhận thấy điều đó
Chúng tôi, Tần Phúc Khánh Official
Đã chất lọc tinh hoa từ các sách cỏ
Tổng hợp các sở trường của các trường phái
Sử dụng các kỳ thư, sách quý hiếm
Và cả những phương pháp khoa học cận đại
Để biên soạn và giới thiệu tới quý vị và các bạn
Lọt bài về luận số toán mệnh
Không cần thấy
Với lối hành văn, ngôn ngữ phổ thông
Dễ hiểu và dễ dàng ứng dụng
Cũng như mong muốn sẽ là kim chỉ nam
Chỉ đường dẫn lối cho vận mệnh của bạn
Giúp bạn dễ dàng làm chủ cuộc đời mình
Và để bắt đầu cho lọt bài
Có chủ đề về luận số toán mệnh
Không cần thấy
Tần Phúc Khánh Official
Xin mời quý vị và các bạn chúng ta cùng tìm hiểu về phần 1
Với chủ đề là âm dương
Ngũ hành
Sau đây chúng ta sẽ đi vào trí tiết
Luận số toán mệnh
Không cần thấy
Phần 1
Âm dương, ngũ hành
Trong các bộ môn khoa học dự trắc của lông phương
Tất cả những phương pháp như bát quái
Tứ trụ, kì môn
Tinh phượng, phong thủy, âm dương v.v
Đều lấy sự biến hóa của âm dương
Làm nguyên lý
Và lấy quy luật sinh khắc chế hóa ngũ hành làm thêm tắc
Do đó
Để dùng tứ trụ dự đoán thông tin cắt hung của một người
Cũng cần phải hiểu rõ các nguyên lý
Phương pháp và các mối quan hệ tương hỗ
Trong sự biến hóa sinh khắc của âm dương
Ngũ hành
Thứ nhất là về học thuyết âm dương
Học thuyết âm dương
Là một dạng tư tưởng duy vật
Và biện chứng pháp mộc mạc
Được người lao động các dân tộc đông phương cổ đại
Xây dựng nên thông qua việc quan sát
Các sự vật và hiện tượng
Từ đó phân loại vạn vật, vạn tượng
Trong vũ trụ thành 2 loại lớn
Là âm và dương
Học thuyết âm dương cho rằng
Sự hình thành, biến đổi
Và phát triển của mọi sự vật
Đều nằm ở sự vận động của 2 khí
Âm và dương
Quy luật biến đổi của âm dương
Trong giới tự nhiên mà học thuyết này tổng kết được
Hoàn toàn tương đồng với tư tưởng chết học
Về sự đối lập và thống nhất
Học thuyết âm dương không chỉ được ứng dụng
Vào nhiều lĩnh vực khoa học
Mà còn trở thành nền tảng lĩ luận cho khoa học tự nhiên
Và thế giới quan duy vật của các dân tộc lông phương
Học thuyết âm dương đã hình thành từ rất sớm
Ngay từ thời nhà Hạ
Điều này có thể được chứng thực qua sự xuất hiện
Của các hào âm và hào dương
Trong bát quái của kinh dịch
Các hào âm được ký hiệu là những vạch đứt
Và hào dương là một vạch liền
Trong bát quái đã xuất hiện
Trong cuốn sách cổ Liên Sơn của nhà Hạ
Do đó Sơn Hải Kinh cũng đoán viết
Phục hy được hạ đổ
Người nhà Hạ dựa vào đó mà làm ra sách
Gọi là Liên Sơn
Hoàng đế được hạ đổ
Người nhà Thương dựa vào đó mà làm ra sách
Được gọi là Quy Tảng
Liệt Sơn thị được hạ đổ
Người nhà Chu dựa vào đó mà làm ra sách
Gọi là Chu Dịch
Điều này có nghĩa là từ thời nhà Hạ
Đã có sách về bát quái như Liên Sơn
Mà bát quái lại được cấu thành từ 2 hào cơ bản nhất
Đó là âm và dương
Vì vậy việc cho rằng
Học thuyết âm dương khởi nguồn từ nhà Hạ
Là đáng tinh cậy
Tiếp theo là chúng ta cùng tìm hiểu về
Sự đối lập của âm dương
Sự đối lập về âm dương có nghĩa là
Vạn vật vạn tượng trong tự nhiên
Đều đồng thời tồn tại 2 thuộc tính
Trái ngược nhau bên trong
Tức là tồn tại 2 phương diện đối lập
Là âm và dương
Ví dụ
Bát quái được tạo thành từ 2 loại ký hiệu đối lập
Là âm và dương
Cũng có thể nói bát quái được tạo thành từ 4 cặp ký hiệu đối lập
Và tiếp đó là 64 quẻ được tạo thành
Từ 32 cặp ký hiệu đối lập
Bởi vậy mà có câu
Thái cực sinh lưỡng nghi
Lưỡng nghi sinh tứ tượng
Tứ tượng sinh bát quái
Và bát quái sinh vạn vật
Sách kinh dịch đã chỉ ra rằng
Càn khôn là căn bản của âm dương
Là tổ tông của vạn vật vậy
Quẻ càn thuần dương
Quẻ khôn thuần âm
Vì vậy có thể nói
2 mâu thuẫn đối lập là âm và dương
Chính là mâu thuẫn căn bản của mọi sự vật
Mặc dù càn và khôn
Là 2 mâu thuẫn đối lập
Nhưng lại thống nhất với nhau
Chỉ có sự thống nhất này thì sau đó mới có thể nảy sinh biến hóa
Sinh thành vạn vật
Vì thế sự đối lập và thống nhất của âm dương
Chính là khởi đầu
Và kết thúc của mọi sự vật
Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về
Thuật tính âm dương
Âm dương không chỉ bao quát
2 phương diện đối lập của vạn vật
Vạn tượng mà còn mang 2 thuật tính trái ngược nhau
Tuy nhiên
Thuật tính âm dương của 2 mặt đối lập
Trong mỗi sự vật và hiện tượng
Không thể được gán đặt một cách tùy tiện
Cũng không thể bị đảo ngược
Mà ngược lại phân loại theo những quy luật nhất định
Vậy
Dùng tiêu chuẩn nào để phân chia thuật tính âm dương
Của sự vật và hiện tượng
Trong kinh dịch hệ từ có viết
Đạo của càn thành nam
Đạo của khôn thành nữ
Càn là cha
Khôn là mẹ
Sinh ra 6 người con là
Trấn, Cấn, Khảm, Tốn, Ly, Đoài
6 người con này lại phân ra
Nam và nữ
Tức là trời đất sinh ra vạn vật
Và vạn vật không gì là không phân chia thành 2 giới tính
Trong kinh dịch hệ từ
Cũng viết
Trời ở trên cao, đất ở giới thấp
Càn là vật dương, khôn là vật âm
Và quẻ dương là số lẻ
Quẻ âm là số trẵn
Phàm những gì có tính chất tương tự như
Nam giới ở trên cao
Và là số lẻ đều thuộc phạm chủ của dương
Phàm những gì có tính chất tương tự
Những nữ giới ở giới thấp
Và mềm mại đều thuộc phạm chủ của âm
Tiếp đến chúng ta sẽ tìm hiểu về
Sự tương hổ
Nương tựa của âm dương
Sự tương hổ của âm dương
Có nghĩa là 2 mặt đối lập trong 1 sự vật
Hoặc hiện tượng có mối liên hệ nương tựa vào nhau
Làm tiền đề cho nhau
Mỗi 1 phương diện của âm dương
Đều lấy phương diện còn lại
Làm tiền đề tồn tại cho chính mình
Tức là không có âm
Thì dương không thể tồn tại
Và không có dương thì âm cũng không thể tồn tại
Giống như không có càn
Thì không có khun
Không có trời thì không có đất
Sách Hoàng đế nội kinh tố vấn
Âm dương
Ứng tượng đại loạn có nói
Âm ở trong dương bảo vệ nó
Dương ở ngoài âm sai khiến nó
Do đó âm và dương luôn nương tựa
Và làm tiền đề cho nhau
Tiếp đến là chúng ta cùng tìm hiểu về
Sự tiêu trưởng
Của âm dương
Sự tiêu trưởng của âm dương
Có nghĩa là
Hai mặt đối lập trong một sự vật
Hoặc hiện tượng luôn vận động và biến đổi
Sự vận động đó diễn ra theo hình thức
Bên này mất đi thì bên kia lớn lên
Gọi là tiêu trưởng
Do hai mâu thuẫn đối lập
Là âm và dương luôn ở trong trạng thái cân bằng động
Bên kia mất đi
Thì bên này lớn lên
Bên này tiến lên thì bên kia lùi lại
Nên mới có thể duy trì được sự phát triển
Và biến đổi bình thường của sự vật
Kinh dịch Hệ tử có viết
Mặt trời đi thì mặt trăng đến
Mặt trăng đi thì mặt trời đến
Mặt trời và mặt trăng thay phên nhau
Mà tạo ra ánh sáng
Lạnh đi thì nóng đến
Nóng đi thì lạnh đến
Nóng và lạnh thay phên nhau mà làm lên một năm
Cái gọi là đi và đến
Chính là sự tiêu trưởng của âm dương
Ngày biến thành đêm, đêm biến thành ngày
Thời tiết từ nóng chuyển sang lạnh
Từ lạnh chuyển sang nóng
Quy luật biến đổi của ngày và đêm
Nóng lạnh được dùng để phản ánh
Quy luật phát triển của sự vật
Nếu sự biến đổi này trở nên bất thường
Đó chính là phản ứng bất thường của quá trình
Tiêu trưởng âm dương
Và cuối cùng trong học thuyết âm dương
Đó là chúng ta tìm hiểu về
Sự chuyển hóa của âm dương
Sự chuyển hóa âm dương chính là sự biến đổi
Của âm dương
Là khi hai thuộc tính khác nhau của âm dương
Trong một sự vật hoặc hiện tượng
Dưới những điều kiện nhất định sẽ chuyển hóa
Thành mặt đối lập của nó
Kinh dịch hệ tư có lời
Âm dương hợp đức
Thì cương và nhu có hình thể
Âm và dương tuy đối lập
Nhưng lại nâng tượng vào nhau
Chỉ khi âm dương thống nhất
Thì mới có thể thúc đẩy sự biến đổi và phát triển của sự vật
Và như vậy âm dương
Mới có thể cùng tồn tại lâu dài
Âm và dương
Tuy có hai thuộc tính khác nhau
Nhưng lại có thể chuyển hóa lẫn nhau
Sự sinh sôi không ngừng được gọi là dịch
Đạo có biến động nên gọi là hào
Dịch chính là sự thay đổi lẫn nhau
Giữa âm và dương
Tức là âm cực sinh dương
Dương cực sinh âm
Vì vậy âm biến thành dương
Dương biến thành âm
Hào dương đầu tiên của quẻ càn
Gọi là sơ kiểu ở giấy cùng
Hào âm đầu tiên của quẻ khôn
Ở giấy cùng gọi là sơ lục
Bắt đầu ngưng tụ
Điều này cho thấy hai quẻ càn và khôn
Đại diện cho một thể thống nhất của mâu thuẫn âm-dương
Sự giao thoa ban đầu của hai quẻ
Chính là sự khởi đầu của việc âm-dương kết hợp và chuyển hóa
Điều này có nghĩa là
Sự chuyển hóa lẫn nhau của âm-dương
Chính là quy luật tất yếu trong sự phát triển của sự vật
Sự vật chỉ cần phát triển
Thuận theo quy luật biến đổi của âm-dương
Thì cuối cùng sẽ đạt được mục đích chuyển hóa lẫn nhau
Và tiếp theo
Phần tìm hiểu về học thuyết âm-dương
Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu về
Học thuyết ngũ hành
Cũng là một sáng tạo độc đáo của người Đông Phương
Tư tưởng chất học rực rỡ của nó
Đã có tác dụng thúc đẩy vô cùng to lớn
Với sự phát triển của sự nghiệp khoa học
Tại Đông Phương
Về bản chất
Học thuyết ngũ hành cho rằng
Thế giới được cấu thành từ 5 loại vật chất cơ bản
Đó chính là
Là mộc, thổ, hỏa, kim và thủy
Sự phát triển và biến đổi
Của các sự vật hiện tượng trong giới tự nhiên
Bao gồm cả con người
Đều là kết quả của sự vận động không ngừng
Và tương tác lẫn nhau của 5 loại vật chất này
Phát hiện này
Đã tìm ra quy luật và nguyên nhân
Của sự sinh sôi và hủy diệt của vạn vật trong vũ trụ
Do đó
Học thuyết ngũ hành cũng là một dạng chủ nghĩa
Duy vật và phép biện chứng mỏng mạc
Trong lĩnh vực khoa học
Học thuyết ngũ hành có phạm vi ứng dụng vô cùng rỗng rãi
Nguồn gốc của
Học thuyết ngũ hành
Nguồn gốc của học thuyết ngũ hành
Vẫn là một vấn đề chưa được làm rõ trong giới học thuật
Với 3 luồng ý kiến đối lập rất rõ ràng
Giới dịch học cho rằng
Học thuyết ngũ hành rất có thể đã ra đời
Đồng thời với học thuyết âm dương
Tuy nhiên giới sự học lại có người cho rằng
Người sáng lập học thuyết ngũ hành
Là Mạnh Tử
Ví dụ như học giả Phạm Văn Lan
Trong cuốn Trung Quốc thông xử giản biến có viết
Mạnh Tử là người khởi xưởng
Học thuyết ngũ hành
Mạnh Tử còn nói rằng cứ 500 năm
Át có bậc vua chúa nổi lên
Từ thời Nhiêu Thuấn đến Vua Thang
Là hơn 500 năm
Từ Vua Văn Vương đến Khổng Tử
Cũng hơn 500 năm
Những cách nói này gần giống với sự vận hành
Tuần hoàn của ngũ hành
Sau Mạnh Tử một chút là châu diễn
Đã mở rộng học thuyết ngũ hành
Và trở thành một nhà âm dương ngũ hành ra
Tuy nhiên việc nói học thuyết ngũ hành
Do Mạnh Tử phát minh không có bằng chứng xác thực
Và chính Phạm Văn Lan cũng đã tự phủ nhận
Quan điểm của mình
Trong cùng một cuốn sách ông lại viết
Mạc Tử không tin vào ngũ hành
Đã từng phản bác thuật chiêm bốc
Dùng 5 màu sắc của thanh long để định hùng cát
Điều này đủ thấy rằng
Thuyết ngũ hành đã định hành từ thời Đông Chu
Đến châu diễn thì được phát huy
Một cách đặc biệt
Mạnh Tử là người nước lỗ thời chiến quốc
Trong khi học thuyết ngũ hành đã có từ thời Đông Chu
Vậy thì rõ ràng không phải là do Mạnh Tử phát minh
Một số sách sở lại nói rằng
Học thuyết âm dương ngũ hành do Đồng Trọng Thư
Thời nhà án sẵn lập
Điều đó lại càng sai
Trong giới chiết học
Các học giả như Vư Bạch Tuệ
Vương Liêm lại cho rằng
Văn bản ghi chép rõ ràng về ngũ hành
Được tìm thấy trong Thượng Thư Hồng Phạm
Tương truyền là văn tự đầu thời Tây Chu
Nhưng theo khảo chứng của các học giả hiện đại
Thì có thể được viết vào thời chiến quốc
Ngũ hành gồm
1 là thủy, 2 là hỏa, 3 là mộc
4 là kim, 5 là thổ
Nước có tính thấm xuống
Lửa có tính bốc lên
Gỗ có tính cong thẳng
Kim có tính thay đổi theo khuôn mẫu
Đất thì dùng để gieo trồng gạt hái
Có thể thấy
Vấn đề về nguồn gốc học thuyết ngũ hành vẫn còn là một nghi án
Tiếp đến chúng ta sẽ tìm hiểu về
Đặc tính của ngũ hành
Như chúng ta đã nói
Ngũ hành chính là 5 vật chất cơ bản
Gồm mộc, hỏa, thổ, kim và thủy
Trong đó
Mộc có đặc tính sinh sôi phát triển vươn thẳng
Hỏa có đặc tính nóng rực
Hướng lên trên
Thổ có đặc tính nuôi dưỡng sinh thành
Kim có đặc tính thanh tĩnh
Hỏa có đặc tính thu liễm và sát phạt
Thủy có đặc tính lạnh lẽo
Đi xuống
Học thuyết ngũ hành sử dụng phương pháp
Lấy hình tượng để so sánh phần loại
Phân chia các sự vật hoặc hiện tượng
Cần giải thích thành 5 loại một cách mộng mạng
Nó quy những sự vật hoặc hiện tượng
Có thuộc tính tương tự vào từng hành trong ngũ hành
Và trên cơ sở thuộc tính ngũ hành
Vận dụng các quy luật của chúng
Để lý giải mối liên hệ
Và sự biến đổi của các sự vật hiện tượng đó
Tiếp đến chúng ta sẽ tìm hiểu về
Sự tương sinh tương khắc của ngũ hành
Học thuyết ngũ hành cho rằng
Giữa các sự vật luôn tồn tại mối liên hệ nhất định
Và mối liên hệ này
Túc đẩy sự phát triển và biến đổi của chúng
Giữa ngũ hành
Tồn tại quy luật tương sinh và tương khắc
Do đó
Sinh khắc chính là quan điểm cơ bản
Mà học thuyết ngũ hành dùng để khái quát
Và lý giải mối quan hệ
Cũng như sự phát triển biến đổi của sự vật
Tương sinh có nghĩa là
Mang ý nghĩa nuôi dưỡng
Thúc đẩy giúp cho nhau tăng trưởng
Tương khắc mang ý nghĩa ràng buộc
Khắc chế kiểm hãm lẫn nhau
Quy luật tương sinh tương khắc
Của ngũ hành đó là
Mộc sinh hỏa, hỏa sinh thổ
Thổ sinh kim, kim sinh thủy
Và thủy sinh mộc
Quy luật tương khắc của ngũ hành đó là
Mộc khắc thổ, thổ khắc thủy
Thủy khắc hỏa
Hỏa khắc kim
Trong mối quan hệ tương sinh
Luôn có 2 phương diện là
Sinh ra ta và ta sinh ra
Sinh ra ta gọi là phụ mẫu
Ấn thổ
Ta sinh ra là tử tôn gọi là thực thương
Khắc ta là quan quỷ
Ta khắc là thê tài
Ngang với ta là huynh đệ
Tỷ kiếp
Ví dụ như nếu nhật can
Tức là trụ ngày là thiên can
Là canh thuộc hành kim
Thì thổ sinh kim
Nên thổ là phụ mẫu của kim
Hỏa khắc kim
Nên hỏa là quan quỷ của kim
Kim khắc mộc
Nên mộc là thê tài của kim
Kim sinh thủy
Nên thủy là tử tôn của kim
Và kim và kim tương đồng
Nên là tỷ kiếp tức là huynh đệ
Lưu ý thê tài đối với nam mệnh
Vừa đại diện cho tiền tài
Vừa đại diện cho người vợ
Quan quỷ đối với nữ mệnh
Vừa là quan tinh, sự nghiệp
Vừa là người chồng
Tương sinh và tương khắc cũng giống như âm dương
Là hai phương diện không thể tách rời của sự vật
Không có sinh
Thì không có sự phát sinh và trưởng thành của sự vật
Không có khắc thì không thể duy trì sự cân bằng
Và hài hòa trong quá trình phát triển và biến đổi
Do đó
Không có tương sinh thì không có tương khắc
Và ngược lại
Mối quan hệ trong sinh có khắc
Trong khắc có sinh, đối lập mà tương trợ
Làm tiền đề cho nhau này
Đã thúc đẩy và duy trì sự sinh trưởng
Phát triển và biến đổi bình thường của sự vật
Tiếp đến
Chúng ta sẽ tìm hiểu về
Sự sinh khắc và phản khắc của ngũ hành
Trong quy luật sinh khắc của ngũ hành
Nếu chúng ta chỉ biết đến
Quy luật sinh thuận, khắc thuận
Mà không hiểu đạo lý phản sinh, phản khắc
Thì sẽ không thể vận dụng tốt lý luận này
Để dự đoán thông tin về con người
Trong sinh khắc ngũ hành
Sách Nguyên Lý Phú của Từ Đại Thăng có viết
Kim vượng hỏa mới thành khí cụ
Hỏa vượng gặp thủy mới thành tương tế
Thủy vượng gặp thổ
Mới thành ao hổ
Thổ vượng gặp mộc
Mới được khơi thông
Mộc vượng gặp kim mới thành cột giường
Ở đây câu kim vượng gặp hỏa
Mới thành khí cụ
Y nói trong Tứ Trụ
Lấy nhật can, thiên can làm chủ
Nếu thiên can là kim
Thì phải có hỏa khác để gian luyện
Thì mới thành kim hữu dụng
Thiên can phải vượng
Được thời được thế
Thì mới có thể đảm đương được quan
Hoặc sát đến khắc ta
Thiên can vượng mà thắng được khắc tin
Cũng cần phải có sự kết hợp đúng đắn
Trong Tứ Trụ
Và gặp được đại vận lưu niên
Thì phù hợp mới là điểm lành
Nếu như thiên can yếu mà sát mạnh
Tứ Trụ lại thiên lệch khô héo
Gặp phải đại vận lưu niên sai trái
Thì tự nhiên sẽ hung nhỉu hơn các
Vậy thì phản sinh thành khắc là như thế nào
Phản sinh thành khắc chính là
Kim nhờ thổ sinh
Thổ nhờ kim bị trôn vùi
Thổ đa kim ai
Thổ nhờ hỏa sinh
Hỏa nhờ thổ bị cháy khô
Hỏa đa thổ tiêu
Hỏa nhờ mộc sinh
Mộc nhờ hỏa bị nghẹt
Mộc đa hỏa tắc
Mộc nhờ thủy sinh
Thủy nhờ mộc bị trôi giặt
Thủy đa mộc phiêu
Thủy nhờ kim sinh
Kim nhờ thủy bị đục
Kim đa thủy trọng
Thổ vốn sinh kim
Nhưng nếu thổ quá nhiều thì ngược lại sẽ trôn vùi kim
Làm kim mất đi tác dụng của nó
Ví dụ
Một người có cơ thể vốn khỏe mạnh
Nhưng lại ăn thêm nhân sâm và đồ bổ
Kết quả không những bổ thân mà còn vì bổ quá mà sinh bệnh
Như nhiệt nóng chảy máu cam
Đó chính là phản sinh thành khắc
Trong bệnh lý
Thổ sinh kim thì thổ là ấn
Ấn là qua nhiều thì phải dùng tài
Để khắc chế
Nếu trong tứ trụ không có tài
Thì phải tìm cách bổ cứu
Nếu không sẽ bị trôn vùi
Ví dụ
Có thể thêm vào tên một chữ liên quan đến tài để bổ cứu
Như thổ sinh kim quá nhiều
Thổ là ấn
Mộc là tài
Mộc khắc thổ
Nhưng trong trụ không có mộc
Thì có thể thêm vào các chữ có bộ mộc như dương, lâm v.v
Nếu không cả đời sẽ không thuận lợi
Thậm chí nửa đường đứt gánh
Tiết khí quá nhiều thành khắc
Kim có thể sinh thủy
Thủy nhiều kim bị chìm
Thủy đa kim trầm
Thủy có thể sinh mộc
Nhưng mộc thịnh thủy bị cạn kiệt
Mộc thịnh thủy xúc
Mộc có thể sinh hỏa
Hỏa nhiều mộc bị thiêu rụi
Hỏa đa mộc phẩn
Hỏa có thể sinh thổ
Thổ nhiều hỏa bị lưu mờ
Thổ đa hỏa hối
Thổ có thể sinh kim
Kim nhiều thổ bị suy yếu
Kim đa thổ hư
Kim sinh thủy là ta sinh ra
Tức là thực thần, thương quan
Nếu sinh ra quá nhiều
Thì sẽ thành con vượng và mẹ suy
Tức là bản thân bị tiết khí quá độ
Mà trở nên yếu đi và bị khắc
Đây chính là tiết khí nhiều thành khắc
Nếu gặp thủy nhiều kim chìm
Dụng thần và vận
Nên chọn tỉ kiếp để trợ giúp bản thân
Nếu lấy thổ để khắc thủy
Thì sẽ làm mất đi vẻ đạp thanh tú
Của cách cục kim thủy
Mọc thịnh thủy cạn
Mọc nhiều có thể lấy kim để khắc mọc
Đồng thời sinh thủy
Hỏa nhiều mọc bị thiêu
Hỏa nhiều nên dùng thủy để khắc chế
Đồng thời thủy sinh mọc
Nếu dùng tỉ kiếp tức là huynh đệ
Làm mọc thì mọc lại sinh hỏa
Làm hỏa càng vượng hơn
Thổ nhiều hỏa bị lưu mờ
Thổ nhiều nên lấy mọc khắc thổ
Và sinh hỏa
Hoặc lấy kim để tiết khí thổ
Nhưng không thể dùng hỏa
Vì hỏa sinh thổ làm thổ càng vượng
Kim nhiều nên lấy thổ
Làm tỉ kiếp huynh đệ
Trợ giúp bản thân là tốt nhất
Hoặc dùng hỏa khắc kim để sinh thổ
Tiếp đến là phản khắc
Tức là khắc ngược
Trong ngũ hành không chỉ có khắc thuận
Vượng khắc suy, mạnh khắc yếu
Mà còn có khắc ngược tức là phản khắc
Được trình bày như thế này
Kim có thể khắc mọc
Nhưng mọc cứng thì kim bị sứt mẻ
Gọi là mọc kiên kim khuyết
Mọc có thể khắc thổ
Nhưng thổ nặng thì mọc bị gãy
Gọi là thổ trọng mọc chết
Thổ có thể khắc thủy
Nhưng thủy nhiều thì thổ bị cuốn trôi
Thủy đa thổ đãng
Thủy có thể khắc hỏa
Nhưng hỏa vượng thì thủy bị cạn khô
Hỏa vượng thủy can
Hỏa có thể khắc kim
Nhưng kim nhiều thì hỏa bị dập tắt
Kim đa hỏa tức
Phản khắc cũng giống như trường hợp
Thân nhược tài đa bất thắng tài
Thân yếu mà tài sản quá nhiều
Thì không gánh nổi
Kết quả là vì tiên tai hoặc phụ nữ mà gặp họ
Nếu tứ trụ gặp phải tình huống này
Tốt nhất là nên chọn
Tỉ kiếp huynh đệ trợ giúp bản thân để cứu giải
Và cuối cùng
Trong phần học thuyết ngũ hành này
Chúng ta sẽ tìm hiểu về
Sự vượng cực và tương thừa của ngũ hành
Sự vật khi thịnh đến cực điểm
Thì trở nên vượng cực tức là quá vượng
Ví như trong tứ trụ
Thiên can vốn đã vượng
Phàm sự vật khi đã vượng cực
Thì sẽ sinh ra hiện tượng tương thừa
Tức là mạnh lấn yếu
Sự vật khi vượng cực quá mức
Thì thường dễ bị gãy đỏ
Cũng như ngọc cứng thì dễ vỡ
Thép quá cương thì dễ gãy
Đây chính là đạo lý đó
Vì vậy mới có lý luận quý như vào ngọc rằng
Kim vượng gặp hòa mới thành khí cụ
Thưa quý vị và các bạn
Học thuyết âm dương và ngũ hành
Là những lý luận vô cùng uyên thâm
Là nguyên lý và quy tắc cốt lõi
Của hầu hết các bộ bùn khoa học sử trắc phương Đông
Qua buổi chia sẻ ngày hôm nay
Tân Phúc Khánh, Official và các bạn
Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu
Về các quy luật cơ bản của âm dương
Như sự đối lập
Nương tựa
Tiêu trưởng và chuyển hóa
Đồng thời chúng ta cũng đã khám phá
Sự vận động không ngừng
Và các mối quan hệ tương tác phức tạp
Của 5 loại vật chất cơ bản
Kim, mộc, thủy, hỏa
Và thổ
Thông qua các quy luật tương sinh
Tương khắc
Và cả những trường hợp đặc biệt như phản sinh, phản khắc
Những kiến thức này
Chính là nền tảng vững chắc
Để chúng ta có thể tiếp tục đi sâu vào những bí ẩn
Của vật mệnh đầy người
Buổi chia sẻ ngày hôm nay xin được khép lại tại đây
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi
Của quý vị và các bạn
Xin chào và hẹn gặp lại trong chương trình lần sau
Nơi chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
Với một chủ đề hấp dẫn không kém
Đó là thiên can và địa chi
Một lần nữa
Xin kính chúc quý vị và các bạn cùng gia đình
Luôn luôn được hạnh phúc, thành công
Và bình an trong cuộc sống
Xin chân trọng, kính chào và hẹn gặp lại
